Please login or register.

Login with username, password and session length

Author Topic: Các thành phần cấu tạo tế bào  (Read 56022 times)

22 Tháng Bảy, 2006, 10:02:58 PM
Reply #15
  • Cựu thành viên BĐH
  • ***
  • Posts: 1449
  • Điểm bài viết: 30
  • Cô Tiên Xanh - Phong Thần Hội
e.Tính chất lý học của các thành phần cấu tạo tế bào.

Như chúng ta đã thấy các chất cấu tạo nên tế bào có bản chất đặc trưng hoá học,có số lượng riêng biệt.Bên cạnh hai tính chất đó,chúng cũng còn có tính chất vật lý riêng biệt nữa.

Tính chất vật lý phổ biến của bất kỳ chất nào là khi hỗn hợp với nước thì tạo ra một hệ;có thể đó là một hệ dung dịch thật,một hệ huyền phù,hay hệ dung dịch keo.Quy định cơ bản để coi nó ở dạng nào trong ba dạng trên phụ thuộc vào kích thước của hạt phân tán.

Hệ là dung dịch thật khi các hạt hay các ion phân tán đều đặn trong chất lỏng hoà tan (dung môi).Kích thước cảu hạt nhỉ dưới 0,0001 micromet.Dung dịch thật trong suốt,điểm sôi cao,điểm đông đặc thấp so với nước sạch.Nhiệt độ điểm sôi tăng lên cũng như nhiệt độ đông đặc hạ thấp xuống tỉ lệ thuận với nồng độ phân tử có trong dung dịch.Các bazơ,axit,muối và nhiều chất không điện li như đường...khi tan trong nước đều tạo nên dung dịch thật.

Hệ là dạng huyền phù khi các hạt phân tán có kích thước lớn hơn 0,1 micrômet.Đặc biệt nếu để yên,các hạt sẽ lắng xuống.Dạng huyền phù không trong suốt.Nhiệt độ điểm sôi và điểm đông đặc cũng nhu nước sạch.

Hệ là dung dịch keo  khi các hạt không nhỏ như các hạt trong dung dịch thật,nhưng cũng không lớn như thể huyền phù.Kích thước các hạt từ 0,0001-0,1 micrômet>Có các loại khác nhau như keo thịt đông,keo hồ,keo sương mù...

Trong dung dịch keo các hạt thường tích điện cùng dấu nên có khuynh hướng đẩy nhau làm cho các phân tử luôn giữ được trạng thái phân tán.

Dung dịch keo có khả năng đặc trưng nhất là biến đổi từ trạng thái keo lỏng (sol) sang trạng thái keo đặc (gel).Sự biến đổi này phụ thuộc vào nhiệt độ,pH,sự có mặt các ion,hay do tác động cơ học.

Hai trạng thái trên nếu biến đổi thuận nghịch tức là từ sol sang gel rồi ngược lại từ gel chuyển sang sol thì các loại keo đó gọi là keo biến đổi thuận nghịch.Loại keo chỉ biến đổi từ sol sang gel là keo không biến đổi thuận nghịch.Keo biến đổi thuận nghịch cũng có thể trở thành keo không thuận nghịch khi nhiệt độ,pH,v.v..của chúng thay đổi.

Trạng thái keo của một chất sống có tính vật lý quan trọng trong việc làm cho bề mặt tiếp xúc của hạt nhân phân tán trong keo tăng lên rất nhanh.Đó là nhân tố quan trọng làm tăng tốc độ các phản ứng sinh hoá học.Chất sống tồn tại trong cơ thể,trong tế bào ở trạng thái keo.Và keo sinh chất là keo thuận nghịch trong điều kiện sống bình thường.


23 Tháng Bảy, 2006, 10:22:54 AM
Reply #16
  • Tổng biên tập Olympeek
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 663
  • Điểm bài viết: 13
  • Đội phó Pro8 Team
Chị chờ em chút, vào pm đọc nhé :D

27 Tháng Chín, 2006, 11:48:22 PM
Reply #17
  • Guest
Thực ra em không tha thiết học phần tế bào này lắm.Nhưng để thi được thì chắc là phải học thôi.Giúp em nói một ít về SHTB mà lớp 10 học với(thưc. ra thì càng nhiều càng tốt:D)

06 Tháng Tư, 2008, 01:46:17 PM
Reply #18
  • OLYMPIAN
  • **
  • Posts: 637
  • Điểm bài viết: 37
    • 360 plus!
Chị í nói rất kĩ cấu tạo tế bào trên rồi còn gì :|
Hồi lớp 10 chị cũng chỉ học có thế!
Thế em cần biết thêm về cái gì nữa cơ :p
Vừa xem lại sách giáo khoa thí điểm lớp 10,hồi đó học sách đấy mà :D
Trên kia chả thiếu cái gì về tế bào nữa cả :|










13 Tháng Sáu, 2008, 11:29:30 PM
Reply #19
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 53
  • Điểm bài viết: 1
  • http://i54.photobucket.com/albums/g113/orion_vn202
    • Pằng A Chéo
Hihi! Có vẻ nhu bõ nay mot minh teen độc diễn. Cũng phải nên nói một chút về Màng Tế bào chứ nhỉ!!! Một topic hay ho đấy chứ.

27 Tháng Bảy, 2008, 01:23:48 PM
Reply #20
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 26
  • Điểm bài viết: -1
Ôi, có cái gì khác không chứ cứ bê sách vở lên đây làm chi? Tuị mình hôm nào làm trận đố vui sinh học online đi! Hẹn nhau ngày giờ chơi! Lâu lắm không thi thố gì, kiến thức mình quên cũng kha khá rồi đây này!

20 Tháng Sáu, 2010, 10:07:43 PM
Reply #21
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 1
  • Điểm bài viết: 0
Phần các liên kết hóa học hình như thiếu thì phải. Còn có liên kết cao năng (trong phân tử ATP), liên kết ion, tương tác VandeVan, tương tác kị nước nữa chứ.

11 Tháng Bảy, 2010, 11:56:39 PM
Reply #22
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 4
  • Điểm bài viết: 0
Theo ngu ý của em, Tế bào học là một lĩnh vực khá rộng lớn. Những phần mà teenager (có lẽ em nên gọi là chị teenager) vừa nêu trên chỉ là một phần nhỏ trong cấu tạo tế bào.
Tế bào học theo em có thể chia thành 2 phần (em chỉ có thể phân chia theo trí nhớ hạn hẹp của mình, mong các bác thông cam cho những sai sót):
Phần i: Các thành phần hóa học
Phần ii: Cấu tạo và chức năng của tế bào

Những phần mà teenager nêu trên mới chỉ thuộc phần các thành phần hóa học của tế bào. Tuy nhiên, theo Mèo thì không nên đề cập và phân chia một cách quá rõ ràng giữa protein, enzyme và vitamin. Đây là 3 mảng kiến thức có liên quan chặt chẽ tới nhau: enzyme là chất xúc tác có bản chất là protein, và vitamine thì lại chính là thành phần coenzyme. Những phần này đề cập trong Tế bào học là hơi sâu và có phần lạc.

Một mảng quan trong nữa trong thành phần cấu tạo TB là phần cấu tạo và các chức năng của tế bào. Bao gồm những phần sau:

- Sơ lược về các thành phần cấu trúc TB (TB nhân sơ, TB nhân chuẩn, Vi khuẩn cổ)
- Cấu tạo tế bào (màng sinh chất, tế bào chất, lưới nội chất, ty thể, lạp thể, nhâ tế bào và các bào quan khác)
- Chuyển hóa năng lượng và vật chất ở Tế bào (hô hấp tế bào và quang hợp)

12 Tháng Bảy, 2010, 01:02:20 AM
Reply #23
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 4
  • Điểm bài viết: 0
Xin được trình bày tiếp về các thành phàn cấu tạo của Tế Bào theo ý hiểu nông cạn của Mèo:

Phần I: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Phần này teenager đã nói khá kĩ rồi. Mèo chỉ xin được tóm tắt lại những gì Mèo nhớ được:

A. Chất vô cơ:

1. Phân loại: Dựa theo thành phần, các nguyên tố được chia thành 3 loại:
- Nguyên tố chủ yếu: là các nguyên tố có hàm lượng >3%. Có vai trò cấu tạo nên các chất hữu cơ
- Nguyên tố đại lượng: Là các nguyên tố có hàm lượng >0,01%. Có vai trò cấu tạp nên các chất hữu cơ và tham gia hoạt động sống
- Nguyên tố vi lượng: Là các nguyên tố có hàm lượng < 0,01%. Có vai trò tham gia hoạt động sống

2. Muối
Tồn tại ở 2 dạng: Muối và ion

3. Nước
- Cấu tạo và đặc tính: Nước được cấu tạo từ 2 nguyên tố (nói cái này hơi thừa thì phải :p), có những đặc tính sau:
  • Tính phân cực
    Tính liên kết
    Tính điều hòa nhiệt
    Tính cách ly
- Có những vai trò sau:
  • Là dung môi của sự sống
    Tham ga các phản ứng trao đổi chất
    Độ PH của dung dịch gây ảnh hưởng tới các hoạt động sống của tế bào

B. Chất hữu cơ:

Carbonhydrate có 3 loại đường:
- đường đơn: Có tính kết tinh, vị ngọt, tan trong nước, có tính khử. Làm nhiên liệu cung cấp năng lượng hoặc nguyên liệu xây dựng đường đa
- đường đôi: Có vị ngọt, tan trong nước. Là dạng vận chuyển, dùng làm chất dự trữ carbon và năng lượng
- Đường đa: Không tan trong nước, có cấu tạo đa phân, đơn phân là các đường đơn. Tồn tại dạng dữ trữ carbon và năng lượng hoặc là nguyên liệu cấu trúc. Đường đa tồn tại ở các hình thái sau:
tinh bột: (Có mạch phân nhánh ít) là dạng dự trữ cảbon và năng lượng của thực vật.
glycogen:( mạch phân nhánh nhiều), là dạng dự trữ Carbon và năng lợng của động vật (trong gan)
cellulose: mạch thẳng không phân nhánh, cấu trúc nên thành tế bào thực vật. Một số vi khuẩn có khả năng tiết enzyme phân hủy cellulose

lipide:
- Cấu tạo và tính chất:
Cấu tạo gồm C, H, O (nhưng C, h nhiều hơn so với O)
Là chất kị nước, tan trong dung môi hữu cơ, dự trữ nhiều năng lượng hơn Cabonhydrate
là hợp chất phức tạp, bị thủy phân cho 2 phần là acid béo và glycerol
Thường gặp ở dạng mỡ (động vật) và dầu (thực vật)
Còn có vai trò là vật liệu xây dựng cấu trúc tế bào (phópholipide cấu tạo màng tế bào)
- phân loại: được chia thành 2 loại chính
lipide đơn giản: gồm có triglyceride (cấu tạo từ glycerol +3 acid béo. Acid béo no, mạch thẳng thường có nguồn gốc từ động vật trừ mỡ cá, còn acid béo không no, mạch nhánh, thường có nguồn gốc từ động vật trừ dầu dừa và dầu cọ); sáp (cấu tạp từ 1 acid béo và 1 alcohol); phospholipide (gồm glycerol + 2 acid béo, 1 nhóm OH- ở clycerol kết hợp với 1 nhóm phosphate và choline); steroid-Cholesterol
lipide phức tạp: tham gia xây dựng các cấu tử của tế bào (phần này động chạm tới Hóa sinh rùi, tương đối phức tạp)

protein:
-Cấu trúc:
Bậc 1: Là chuỗi polypeptide mạch thẳng
bậc 2+3: Cấu trúc không gian ba chiều đặc trưng cho từng loại protein
bậc 4: Khi protein có từ 2 cấu tử (chuỗi polypeptide) trở lên
- Chức năng:
Cấu trúc (kẻatine-tóc, móng; elastin-gân,...)
Xúc tác (enzyme)
Điều hòa (isullin)
Vận chuyển (Hemoglobine)(hình như tớ thừa 1 chữ e nhỉ? Mèo không nhớ từ này đâu)
Vận động (Actin, tubulin)
bảo vệ: (interferon-chống lại virus)
Cảm nhận (thụ quan màng của tế bào thần kinh)
Dự trữ (Albumin-lòng trắng trứng; casein-sữa mẹ)

22 Tháng Tám, 2010, 01:47:19 AM
Reply #24
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 4
  • Điểm bài viết: 0
Phần II: Sơ lược về thành phần - cấu trúc Tế bào
A. Tế bào nhân sơ - prokaryota
I. Hình dạng - Kích thước
1. Hình dạng: Rất đang dạng về hình thái:
Hình câu (cầu khuẩn)
Hình phẩy (phẩy khuẩn)
Hình que (trực khuẩn)
Hình xoắn (xoắn khuẩn)
Các tế bào có thể liên kết với nhau thành chuỗi hay các nhóm nhỏ

2. Kích thước
Trung bình là 1-3 um
Nhỏ nhất là Mycoplasma (0.1 - 1um)
Lớn nhất là Thio margarita Namibiensis (1999,hòn ngọc S) 750um

II. Cấu trúc:
1. Thành Tế bào:
Dày 10-20nm
Cấu tạo bởi chất peptidoglican
tính chất nhuộm màu phân biệt với thuốc nhuộm Gram
Có chức năng:
+ Duy trì hình thái
+ Đề kháng với áp suất thẩm thấu
+ Hỗ trợ chuyển động của tiên mao và quá trình phân cắt tế bào
+ Cản trở sự xâm nhập của một số chất có phân tử lớn
+ Liên quan đến tính kháng nguyên, mẫn cảm với thực khuẩn thể

***: Cấu trúc của peptidoglycan:
peptidoglycan hoặc murein là một polymẻ khổng lồ được cấu thành từ nhiều đơn phân giống nhau
bộ khung Polymer này được cấu thành từ các gốc N-acetylglucosamine (NAG) và acid N-acetylmuramic (NAM) xếp luân phiên nhau.
Ở vi khuẩn Gram (+): Thành tế bào là lớp vỏ peptidoglycan hoặc murain đồng nhất
Ở vi khuẩn Gram (-):  Lớp vỏ có cấu trúc phức tạp: gồm một lớp peptidoglycan dày 2-7nm được bao quanh bởi một lớp màng ngoài dày 7-8nm

2. Màng sinh chất
Cấu trúc: là một lớp phospholipide kép, 45%lipide, 55%protein
Chức năng:
+ Khống chế sự qua lại của các chất dinh dưỡng, sản phẩm trao đổi chất
+ Duy trì áo suất thẩm thấy
+ Chứa enzyme hô hấp tế bào và chuỗi vận chuyển điện tử
+ Cung cấp năng lượng cho sự hoạt động của tiên mao

3.Tế bào chất:
a. Hình thái: Dạng keo, nằm bên trong màng sinh chất
b. Cấu tạo:
  • 80-90% là nước
  • Nhiều ribosome 70S
  • chưa thể nhân, plasmit, các chất dụ trữ, tinh thể độc
  • đôi chỗ tạo nếp gấp
c. Là nơi xảy ra quá trình trao đôi chất, năng lượng và tổng hợp protein, đường phân tích lũy ATP

4.Nucleoid và plasmit
a. Thể nhân:
Là vùng TB chất chứa NST, không có màng nhân và  k có hình dạng cố định
Gồm phân tử DNA trần, chuỗi xoắn kép dạng vòng
b. Plasmit:
Là DNA dạng vòng nhỏ, có khả năng sao chép độc lập
Mã hóa cho một số protein khác protein do NST mã hóa
Quy định một số đặc tính của vi khuẩn

5. Các thành phần khác:
a. Màng nhầy:
Bao quanh thành tế bào vi khuẩn với độ dày mỏng khác nhau
Có thành phần chủ yếu là polysaccharide, polypeptide và protein
Chức năng:
+ Bảo vệ tế bào
+ Thực bào
+ Cung cấp chất dinh dưỡng khi thiếu thức ăn
+ Tích lũy một số sản phẩm trao đổi chất
+ Giúp bám vào giá thể
b. Roi:
Phân loại: gồm có vô mao, đơn mao, chùm mao, song đơn mao, chu mao....
Cấu trúc:
+ Sợi tiên mao: Dạng sợi không vỏ, cứng, xoắn, kéo dài từ bề mặt tế bào. Cấu tao từ protein flagellin xoắn tạo lõi rỗng
+ Móc: Nối giữa sợi và thể gốc
+ Thể gốc:
     - Gồm Trụ và 4 vòng đai (L, P, MS, C) (ở VK Gram + chỉ có 3 vòng)
     - Vai trì như mô tơ quay sợi tiên mao
c. Khuẩn mao:
Là các lông mảnh, ngắm, mọc quanh bề mặt tế bào
Giúp VK bám vào giá thể- các bề mặt cơ chất, tế bào khác
Đặc biệt, đối với E.Coli, khuẩn mao còn giúp nối 2 VK và chuyển DNA từ thể cho sang thể nhận

B.Tế bào nhân chuẩn-Eukaryota
Gồm nhiều bào quan ở mức độ phức tạp, sẽ được nói đến ở phần sau





22 Tháng Tám, 2010, 08:12:09 PM
Reply #25
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 4
  • Điểm bài viết: 0
Cấu tạo tế bào:
A. Màng sinh chất
I. Khái niệm:
Màng sinh học bao gồm màng sinh chất (màng nội bào-màng của các bào quan như ty thể, lục lạp, lưới nội chất....) và màng lipoprotein (gồm lipide, protein và cacbonhydrate)

II. Cấu trúc màng sinh chất:
1. lipide:
- Cấu tạo: phospholipide (55-57%); cholesterol; glycolipide
- Phân tử có một dầu ưa nước và một đầu kị nước (phân tử lưỡng tính
- Cấu trúc: Có thể có 2 dạng: Dạng thứ nhất là đầu ưa nước quay ra ngoài, đầu kị nước quay vào trong tạo thành lớp kép hoặc mixen. Dạng thứ hai là dạng lớp kép bao quanh bóng hình cầu tạo thành các lipoxom
- Phospholipide:Cấu tạo nên màng tế bào: gồm glycerol và 2 acid béo:
choline---phosphate---glycerol---2 acid béo
(thông cảm, mèo k biết phải làm thế nào để viết được công thức hóa học lên đây, mọi người thông cảm)
2 acid béo này: nếu có đuôi hydrocacbon no ==> lớp nhày. Nếu đuôi hydrocacbon không no ==> màng lỏng
- Cholessterol: gồm có 1 nhóm phân cực và 1 nhân steroid sắp xếp xen kẽ vào giữa các phân tử phospholipide
- Tính ổn định của khung phụ thuộc vào tỷ lệ phospholipide/cholesterol. Nếu tỷ lệ này cao ==> làm màng sinh chất trở nên mềm dẻo. Ngược lại, nếu tỷ lệ này thấp làm cho màng sinh chất trở nên bị xơ vữa

2.Protein
a. Phân loại:
- protein xuyên màng: Xuyên qua chiều dày màng, liên kết chặt với lớp lipide kép qua chuỗi acid béo. Phần kị nước nằm trong khung (liên kết với đuôi kị nước của peptide). Đầu ưa nước chìa ra ngoài (phía môi trường hoặc phía tế bào chất)
- protein rìa màng: Liên kết với lipide kép bằng liên kết cộng hóa trị với một phân tử phospholipide; nằm ở rìa ngoài hoặc rìa trong. Ở rìa ngoài: liên kết với gluxit tạo thành glycoproteid. Ở rìa trong: liên kết với protein tế bào chất, liên hệ bộ xương tế bào ==> hệ thống neo màng
- lớp áo: gồm có glycoproteid (protein liên kết với polysaccharide xếp thành mạch phân nhánh) và proteoglycan (protein liên kết với polysaccharide không phân nhánh)
b.Chức năng:
- Vận chuyển chất qua màng
- xúc tác
- Thu nhận và truyền đạt thông tin
- Nhận biết tế bào
- Nối kết
- Neo màng
(còn nữa, meo xin phép post sau vì lý do...sức khỏe :( )
@ meodien173: Bạn có thể ghi rõ nguồn của thông tin mà bạn biết được không?
Đây là những kiến thức tớ đã tóm tắt lại từ 2 cuốn: Tế bào học của tác giả Nguyễn Như Hiền và cuốn Sinh học tế bào của tác giả Nguyễn Như Hiền và Trịnh Xuân Hậu