Please login or register.

Login with username, password and session length

Author Topic: Động học và xúc tác  (Read 17275 times)

29 Tháng Bảy, 2006, 10:03:45 AM
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 1524
  • Điểm bài viết: 34
Một chủ đề hấp dẫn thế này mà chưa được lập nên em mạn phép xin lập trước , còn sau này ai quản lý thì ta tính sau nhé  :D/
Mở đầu cũng không biết làm gì ( Lý thuyết thì nhác post lên lắm , chơi 1 bài tập vậy  <:-P ) :
Một hoá chất A bị phân ly theo 2 hướng pư  song song với nhau :
    A---(k1)--> B
    A---(k2)--> C
Giả sử ở 10 độ C thì k1/k2 = 10
còn ở 40 độ C thì k1/k2 = 0,1
Tìm hiệu số năng lượng hoạt động hoá (Delta E) cuả 2 phản ứng trên  =P~
« Last Edit: 13 Tháng Tám, 2009, 08:52:44 PM by Oxy »

31 Tháng Bảy, 2006, 02:04:51 PM
Reply #1
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 175
  • Điểm bài viết: 8
  • Thành viên box Hóa, Pro8 Team member
Về lý thuyết nếu anh mún thì em post phụ cho,chỉ cần báo cho em cần post phần nào thui!!! ;)
Trong lúc đó có vài bài mời anh em cùng làm:
1/cho cân bằng hóa học:
N2+3H2<->2NH3 delta H=-92 kj.mol-1
Xuất phát từ hỗn hợp chứa N2 và H2 với tỉ số mol đúng theo hệ số tỉ lượng thì khi đạt trạng thái cân bằng(ở 450 oC và 300 atm) NH3 chiếm 36% thể tích.
a/tính Kp
b/giữ toC không đổi cần tiến hành dướiáp suất bao nhiêu để khi đạt trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích.
c/giữ P không đổi cần tiến hành dướiáp suất bao nhiêu để khi đạt trạng thái cân bằng NH3 chiếm 50% thể tích.
2/cho Pứ bậc 1:C2H6->C2H4+H2
ở 427oC nồng độ C2H6 giảm đi một nửa sau 500s,
ở 477oC nồng độ C2H6 giảm đi 2 lần sau 1000s,
Tính:
a/hằng số tốc độ ở 427oC
b/thời gian để nồng độ C2H6 giảm còn 1/4 ở 427oC
c/năng lượng hoạt hóa của PỨ.
 

20 Tháng Tám, 2006, 10:24:13 AM
Reply #2
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 175
  • Điểm bài viết: 8
  • Thành viên box Hóa, Pro8 Team member
Đây là cái sườn,bác nào rảnh thì PM cho em xem nhận phần nào nhá!!!
*Động hóa học:
   I.Tốc độ phản ứng:
       1/Định nghĩa
       2/vận tố trung bình,vận tốc tức thời:
            a/A->M+N
            b/aA+bB->mM+nN
  II.Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ PỨ:
      1/Ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng:biểu thức định luật tác dụng khối lượng,...
      2/Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ PỨ:Qui tắc kinh nghiệm của Van't Hoff,pt kinh nghiệm Arhenius,năng lượng hoạt hóa,...
      3/Ảnh hưởng của chất xúc tác
      4/Ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc
      5/Ảnh hưởng của bản chất chất phản ứng:bậc PỨ,loại PỨ,...
  III.Tính hằng số tốc độ phản ứng:
     1/PỨ 1 chiều bậc 1
     2/PỨ 1 chiều bậc 2
     3/Pứ 1 chiều bậc 3     

22 Tháng Tám, 2006, 11:54:07 AM
Reply #3
  • ADMIN
  • ******
  • Posts: 6260
  • Điểm bài viết: 410
sai rồi ku, phản ứng bậc lẻ trong động hóa học là bậc phân số, như 1/2; 3/2...
Cái này chỉ có thể gặp ở các phản ứng phức tạp, biểu thức động học lằng nhằng, chỉ có thể được thiết lập bằng nguyên lý Bodenstein (đứa nào muốn đi thi QT buộc phải biết cái này, đề thi QT phần động học toàn xoáy vào đấy cả).
Bậc 0, chính xác là hoàn toàn không phụ thuộc vào nồng độ chất tham gia phản ứng. Biểu thức động học có dạng dC/dt = v = k.

24 Tháng Tám, 2006, 10:21:09 AM
Reply #4
  • Guest
Mình vừa gặp 1 bài tập Động học - Cân bằng thuộc dạng khó chơi , có bạn nào có hứng thì thử làm nhé :
Sự phân hủy Ozon trong pha khí khi có mặt O2 ở 80 độ C chỉ ra rằng quy luật động học là phức tạp và phụ thuộc vào nồng độ( hoặc áp suất ) của O2 và O3 . Nếu [O2] >> [O3] thì pt động học có dạng :
 - d[O3]/dt = k(tn)[O3]^2 . [O2]^-1
Tuy nhiên nếu [O2]<<[O3] thì pt động học có dạng :
 - d[O3]/dt = k' (tn).[O3]
Người ta đã giả thiết cơ chế như sau :
      O3 <=> O2 + O thuận k1 , nghịch k(-1)  ( NHANH )
      O3 + O ---> 2O2 (k2)   (CHẬM)
a/ Trên sơ đồ cơ chế trên , sử dụng nguyên lý Nồng độ ổn định đối với nguyên tử O , hãy thiết lập pt tốc độ phân hủy O3 . Hãy chứng tỏ rằng cơ chế trêu phù hợp với pt tốc độ đã nêu ở cả 2 giá trị lớn và bé của tỷ lệ [O2]/[O3]

b/Tìm biểu thức liên hệ k(tn) , k' (tn) với k1, k(-1) và k2 .

Do cách viết đề nên kinh thế thôi , thực ra không quá khó ;)

07 Tháng Chín, 2006, 06:01:59 PM
Reply #5
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 175
  • Điểm bài viết: 8
  • Thành viên box Hóa, Pro8 Team member
Bác thông cảm,vì chả có tên nào chịu hi sinh giúp phoe em nên...
Tạm thời mình post cái này,lần lần sẽ sửa lại viết tiếp!!

Ðộng hóa học có mục đích khảo sát vận tốc phản ứng, tức xem một phản ứng hóa học xảy ra nhanh hay chậm. Có những phản ứng xảy ra rất nhanh như phản ứng trung hòa giữa acid mạnh với baz mạnh, phản ứng nổ của thuốc súng... cũng có những phản ứng xảy ra rất chậm như phản ứng ester- hóa giữa acid hữu cơ với rượu, sự tạo rỉ sét (gỉ sắt, rỉ sắt, sét)...

Về mặt công nghiệp, một phản ứng hóa học chỉ có lợi thật sự nếu hiệu suất phản ứng đạt được cao trong một thời gian càng ngắn càng tốt. Còn những phản ứng có hại như sự ăn mòn kim loại, sự tạo khí làm ô nhiễm môi trường... chúng ta cần hạn chế vận tốc của chúng.

Cũng có nhiều phản ứng tuy nhiệt động học cho phép xảy ra(deltaG<0), nhưng lại xảy ra quá chậm nên thực tế coi như không xảy ra. Chúng ta cần đầu tư nghiên cứu động hóa học của các phản ứng này để thúc đẩy phản ứng xảy ra nhanh hơn, nếu muốn.
Do đó, vấn đề khảo sát vận tốc phản ứng rất cần thiết trong phạm vi hóa học ứng dụng.
Về mặt khoa học cơ bản, động hóa học đóng vai trò quan trọng trong việc tìm hiểu diễn tiến của phản ứng hóa học tức xác định cơ chế phản ứng hóa học.
I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1. Phản ứng đơn giản, phản ứng phức tạp
Phản ứng đơn giản hay còn gọi là phản ứng sơ cấp là phản ứng một chiều chỉ xảy ra trong một giai đoạn duy nhất, nghĩa là phản ứng đi trực tiếp từ tác chất tạo sản phẩm mà không có tạo các chất trung gian. Những phản ứng không thỏa mãn điều kiện trên được gọi là phản ứng phức tạp. Phản ứng song song, phản ứng nối tiếp... là các phản ứng phức tạp.

Thí dụ:

- Phản ứng NO+O3->NO2+O2 là phản ứng đơn giản vì phản ứng chỉ xảy ra một giai đoạn duy nhất.

- Phản ứng:2N2O5->4NO2+O2 là phản ứng phức tạp vì phản ứng này trải qua hai giai đoạn nối tiếp:

N2O5 -> N2O3 + O2
N2O3 + N2O5 -> 4NO2
2. Phản ứng đồng thể, dị thể, đồng pha, dị pha
- Phản ứng đồng thể: là phản ứng chỉ xảy ra trong thể tích một pha. Phản ứng đồng thể chỉ có thể xảy ra trong pha khí hoặc pha lỏng mà không xảy ra trong pha rắn vì khi một chất rắn đồng thể tham gia phản ứng hóa học thì nó trở thành dị thể.

- Phản ứng dị thể: là phản ứng chỉ xảy ra trên bề mặt phân chia hai pha, không xảy ra trong thể tích của một pha nào.

Thí dụ: Phản ứng oxid-hóa khí SO2 bởi khí O2 tạo thành khí SO3 xảy ra trên bề mặt chất xúc tác rắn Pt (hay V2O5) là một phản ứng dị thể.

- Phản ứng đồng pha: là phản ứng trong đó hệ hóa học chỉ làm thành một pha từ đầu đến cuối.

- Phản ứng dị pha: là phản ứng trong đó hệ hóa học làm thành hai hay nhiều pha khác nhau


(còn tiếp)
« Last Edit: 17 Tháng Mười, 2006, 10:03:04 PM by phoenix0310 »

17 Tháng Mười, 2006, 10:34:58 PM
Reply #6
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 175
  • Điểm bài viết: 8
  • Thành viên box Hóa, Pro8 Team member
Tiếp lý thuyết nào:
3/Vận tốc phản ứng
:là một đại lượng cho biết độ nhanh chậm của một phản ứng,được xác định bằng độ biến thiên của chất tham gia hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Theo định nghĩa này thì ta có công thức tính vận tốc trung bình của một phản ứng là:
               A+B->C+D
   v=-[deltaA]/deltat=-[deltaB]/deltat=[deltaC]/deltat=[deltaD]/deltat
-Vận tốc tức thời cũa PỨ sẽ được đề cập trong phần "ảnh hưởng của nồng độ lên vận tốc PỨ".
4/Bậc của phản ứng:
*Phản ứng đơn giản(1 quá trình thoai!!):
aA+bB->cC+dD
Bậc của phản ứng=a+b
*Phản ứng phức tạp(2 quá trình trở lên):
Bậc của phản ứng là bậc của giai đoạn chậm:
VD:2N2O5=4NO2+3O2(*)
gồm:  N2O5=N2O3+O2(1) (chậm,quyết định tốc độ PỨ)
     N2O5+N2O3=4NO2(2)(nhanh)
Như vậy bậc của PỨ (*) chình là bậc của phản ứng (1).
« Last Edit: 18 Tháng Mười, 2006, 05:12:09 PM by phoenix0310 »

18 Tháng Mười, 2006, 05:40:04 PM
Reply #7
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 175
  • Điểm bài viết: 8
  • Thành viên box Hóa, Pro8 Team member
Vậy là đã xong các khái niệm cơ bản,bi chừ qua các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ PỨ:
II.Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ PỨ:
1/Ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng:
  -Thể hiện trong định luật tác dụng khối lượng(Guldberg & Waage):"Tốc độ phản ứng hóa học(ở T=const) tỉ lệ thuận với tích nồng độ của các chất phản ứng với số mũ là hệ số của chất trong phương trình phản ứng".
VD:PỨ tổng quát:aA+bB=cC+dD
Biểu thức định luật tác dụng khối lượng là:v=-dC/dt=k*(CA)a*(CB)b
   *v:tốc độ của PỨ trong một khoảng thời gian rất bé dt(xem như tại một thời điểm).
   *k:hằng số tốc độ PỨ,chính là tốc độ của PỨ khi nồng độ của hai chất A,B đều bằng 1M.
   *CA,CB:nồng độ của A,B ở thời điểm t (không tính Cchất rắn->khí)
  -Hằng số tốc ộ phản ứng phụ thuộc vào bản chất chất phản ứng và nhiệt độ.
  -Giải thích về sự ảnh hưởng của nồng độ lên v phản ứng:vì khi nồng độ tăng thì số va chạm sẽ tăng->v tăng(theo thuyết hoạt hóa)
2/Ảnh hưởng của nhiệt độ:khi nhiệt độ tăng sẽ làm chuyển động nhiệt của các phân tử tăng,dẫn đến xác suất va chạm nhiều hơn->v phản ứng tăng.
   -Quy tắc kinh nghiệm của Van't Hof:khi nhiệt độ tăng lên 10oC thì tốc độ của phản ứng thường tăng từ 2->4 lần.
  Biểu thức
                  kt+10oC                                      vt+10oC
       y= ________________ =2->4 lần= _________________
                     kt                                           vt
y:hệ số nhiệt độ= tỉ số các hằng số tốc độ ở t+10oC và toC.

Lưu ý:qui tắc Van't Hof chỉ áp dụng trong khoảng nhiệt độ hẹp.

(còn tiếp)
« Last Edit: 22 Tháng Mười, 2006, 07:17:26 AM by phoenix0310 »

22 Tháng Mười, 2006, 07:34:52 AM
Reply #8
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 175
  • Điểm bài viết: 8
  • Thành viên box Hóa, Pro8 Team member
Các bác toàn thích hù dọa thằng em này không hà!!  =P~
Bi chừ hù lại cái!!  ;))
Vài bài nào:

1/Phản ứng bậc hai sau đóng vai trò quan trọng trong ô nhiễm không khí:
2NO2 → 2NO + O2
Xác định mối liên hệ giữa áp suất chung trong bình phản ứng chỉ chứa NO2 tinh khiết ở thời điểm ban đầu và áp suất NO2 ở thời điểm t:
Một bình kín chứa 2L NO2 ở áp suất 600mmHg và t = 600oC. Phản ứng chỉ tiến hành được 50% sau 3 phút. Tính hằng số tốc độ phản ứng.

2/Người ta thực hiện phản ứng 2 NO2 (k)  +  F2 (k) ⇋  2 NO2F (k) trong một bình kín có thể tích V (có thể thay đổi thể tích của bình bằng một pittông). ¸p suất ban đâu của NO2 bằng 0,5 atm, còn của F2 bằng 1,5 atm. Trong  các điều kiện đó tốc độ đầu vo = 3,2. 10-3 mol.L-1.s-1.
1. Nếu thực hiện phản ứng trên ở cùng nhiệt độ với cùng những lượng ban đầu của chất phản ứng nhưng thêm một khí trơ vào bình đó để thể tích thành 2V, còn áp suất tổng quát vẫn bằng 2 atm, thì tốc độ đầu bằng 8.10-4 mol.L-1.s-1. Kết qủa này có cho phép thiết lập phương trình động học (biểu thức tóc độ) của phản ứng hay không?
2. Người ta lại thực hiện phản ứng trên ở cùng điều kiện nhiệt độ và cùng những lượng  NO2, F2 và khí trơ như ở (1) nhưng giảm thể tích xuống bằng 0,5V. Tính gía trị của tốc độ đầu vo .
3. Nếu thay cho việc thêm khí trơ, người ta thêm NO2 vào đó cho áp suất tổng quát bằng 4 atm và thể tích bằng V thì tốc độ đầu vo = 1,6.10-2 mol.L-1.s-1. Kết qủa này cho phép kết luận như thế nào về phương trình động học của phản ứng?
4. Dự đoán cơ chế của phản ứng.

3/Tại 25oC phản ứng  2 N2O5 (k) ⇋ 4 NO2 (k)  +  O2 (k)   có hằng só tốc độ k = 1,8.10-5. s-1 ; biểu thức tính tốc độ phản ứng v = k.C(N2O5). Phản ứng trên xảy ra trong bình kín thể tích 20,0 lit không đổi. Ban đầu lượng N2O5 cho vừa đầy bình. ở thời điểm khảo sát, áp suất riêng của N2O5 là 0,070 atm . Giả thiết các khí đều là khí lý tưởng. 
1. Tính tốc độ: a) tiêu thụ N2O5 ; b) hình thành NO2 ; O2.   
2. Tính số phân tử N2O5 đã bị phân tích sau 30 giây.   
3. Nếu phản ứng trên có phương trình N2O5 (k)⇋2 NO2 (k)  + 1/2 O2 (k) thì trị số tốc độ phản ứng, hằng số tốc độ phản ứng có thay đổi không? Giải thích.       


22 Tháng Mười, 2006, 08:01:10 AM
Reply #9
  • ADMIN
  • ******
  • Posts: 6260
  • Điểm bài viết: 410
Phương pháp phỏng định trạng thái dừng để thiết lập biểu thức vận tốc phản ứng hay nguyên lý nồng độ ổn định (Bodenstein - 1913)

Nguyên lý này là một công trình của Bodeistein được ông đưa ra vào năm 1913 khi ông khảo sát phản ứng H2(k) + Br2(k) ----> 2HBr(k). Nguyên lý này được dựa trên tính kém bền của các tiểu phân trung gian (nhất là các gốc tự do) trong các phản ứng được tiến hành theo cơ chế dây chuyền và nó được ứng dụng trong trường hợp có sự tồn tại của các tiểu phân trung gian trong cơ chế phản ứng với một lượng rất bé tức là nồng độ của nó không đáng kể so với chất ta quan tâm nên có thể bỏ qua được. Theo ngôn ngữ toán học thì nó được viết dưới dạng:
d[tiểu phân trung gian]/dt = 0

Ví dụ về việc áp dụng nguyên lý nồng độ ổn định:
Giờ chúng ta sẽ xét một phản ứng có cơ chế hai bước như sau:

Các biểu thức tốc độ phản ứng lúc này có dạng:

Bây giờ chúng ta sẽ sử dụng nguyên lý nồng độ ổn định để xác định biểu thức tốc độ phản ứng hình thành Z từ chất ban đầu X
Ghi chú của anh: Đây chính là động học của cơ chế phản ứng xúc tác đồng thể đơn phân tử (một kiểu phản ứng đồng phân hóa)

Với Y là tiểu phân trung gian kém bền, từ nguyên lý nồng độ ổn định ta có biểu thức:

Với hai chữ SS là biểu thị trạng thái dừng (steady state). Như vậy ta có thể viết:

Lúc này biểu thức d[X]/dt và d[Z]/dt có dạng (biểu thức bên phải của d[Z] nhé :D )

Việc giải các phương trình vi phân này cho ta các nghiệm:

Lưu ý rằng việc so sánh [Z]ss với Z(t) (nồng độ Z ở thời điểm t) chỉ khớp khi k2 rất lớn hơn k1, như vậy phức chất trung gian hoạt động Y đã chuyển hoàn toàn thành sản phẩm, như vậy nồng độ chất Y là rất bé (đúng theo định nghĩa)

Giờ ta sẽ trở lại phản ứng của Bodeinstein H2(k) + Br2(k) ----> 2HBr(k)
Thực nghiệm cho biết tốc độ đầu của phản ứng có dạng:

Và tốc độ cuối của phản ứng có dạng:

Từ cơ chế phản ứng gốc tự do, hãy chứng minh các biểu thức trên bằng cách sử dụng nguyên lý nồng độ ổn định

(Ghi chú của anh: Trong đó giai đoạn Initiation là khơi mào; Propagation là phát triển mạch; Inhibition là ức chế; Termiantion là tắt mạch; Wall of vessel là thành bình)

Trước tiên, chúng ta sẽ xây dựng biểu thức nguyên lý nồng độ ổn định cho hai tiểu phân kém bền là [H*] và [Br*].
Nhớ: Biểu thức tốc độ phản ứng viết từ trái sang phải (pứ ----> sp) chỉ là một hàm phụ thuộc nồng độ chất phản ứng, và ta đặt dấu "-" để biểu thị sự giảm lượng chất phản ứng. Còn với loại phản ứng mà sp ----> cđ thì ta phải đặt dấu "+" để biểu thị sự tăng lượng chất phản ứng. Từ những điều này, chúng ta sẽ xây dựng được các phương trình vi phân cần thiết:
- Tốc độ hình thành [Br*] = d[Br*]/dt =
- Tốc độ hình thành [H*] = d[H*]/dt =
Sử dụng nguyên lý nồng độ ổn định thì nồng độ các tiểu phân này sẽ bằng 0, như vậy ta thu được

Bây giờ chúng ta sẽ giải hai phương trình vi phân này, nhưng hãy lưu ý những điều sau:


Từ đó chúng ta sẽ rút ra được biểu thức của [H]ss

Từ cơ chế thì chúng ta nhìn thấy được rằng tốc độ hình thành HBr d[HBr]/dt bao gồm hai bước phát triển mạch và một bước ức chế. Như vậy biểu thức nồng độ ổn định đối với HBr có dạng

Lưu ý đến tốc độ hình thành [H*] d[H*]/dt

Dễ dàng nhận thấy rằng:
Như vậy một phép thế đơn giản sẽ cho ta:

Thay [H*]ss vào biểu thức trên ta thu được

Chia biểu thức trên cho k3[Br2] thì ta được biểu thức cuối cùng:

So sánh với biểu thức tìm ra ban đầu bằng thực nghiệm. Thì ta thấy biểu thức mà chúng ta tìm ra được chưa hẳn đã chính xác, vì chúng ta bỏ qua giai đoạn tắt mạch.

Lưu ý của anh: Đừng bao giờ để ý đến cách giải phương trình vi phân, nó chẳng qua chỉ là để "triễn lãm" mà thôi :D
« Last Edit: 14 Tháng Mười Một, 2006, 07:00:37 PM by shindo »

29 Tháng Mười, 2006, 02:44:21 PM
Reply #10
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 22
  • Điểm bài viết: 0
       Mấy anh cho em hỏi tí nhé!
Trong mấy bài về “Động học”, em thấy người ta thường dùng một chất để làm chuẩn độ để đo nồng độ của chất khác. Vậy ý nghĩa của chất chuẩn độ ấy là gì ?
  Cụ thể em có bài tập sau :

Động học của phản ứng thủy phân este metyl trong môi trường axit HCl 0.05 M được nghiên cứu ở 25ʕC bằng cách “chuẩn độ” 25ml hỗn hợp phản ứng bằng dd NaOH ở từng thời điểm t, sau đây là kết quả :

    t[phút]                 0           21        75        119         ∞
 V-NaOH [ml]      24.4       25.8     29.3      31.7        47.2
 
Xác định bậc của phản ứng , hằng số k của phản ứng ở và Ϫ !......

Em không  biết là cái chuẩn độ đó dùng để làm gì cả ???????????

29 Tháng Mười, 2006, 04:43:13 PM
Reply #11
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 175
  • Điểm bài viết: 8
  • Thành viên box Hóa, Pro8 Team member
Trong trường hợp bài toàn trên,chuẩn độ nghĩa là định độ pH cần để phản ứng thủy phân este metyl trong môi trường axit xảy ra thuận lợi nhất.Trong thực tế,không thể nào cho đúng lượng acid cần thiết được,người ta sẽ cho dư rồi dùng NaOH "chuẩn độ" để được đúng độ pH cần.Còn về bài toán,anh thấy khá dễ,áp dụng công thức thôi,chú em tự làm nhé!!

31 Tháng Mười Hai, 2006, 03:54:25 PM
Reply #12
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 228
  • Điểm bài viết: 3
  • Thành viên box hóa - Hội trưởng hội cá vàng
Cho 14,224g I2 và 0,112g H2 vào bình kín dung tích 12l ở 400oC. Tốc độ ban đầu của phản ứng là 9.10-5mol/l.min. Sau 1 thời gian, ở thời điểm t, nồng độ của HI là 0,04mol/l và khi phản ứng :
H2 + I2 <---> 2HI
đạt cân bằng thì [HI] = 0,06mol/l.
a/ Tính hằng số tốc độ của phản ứng thuận và nghịch.
b/ Tốc độ tạo thành HI ở thời điểm t là bao nhiu?

31 Tháng Mười Hai, 2006, 05:50:24 PM
Reply #13
  • ADMIN
  • ******
  • Posts: 6260
  • Điểm bài viết: 410
Áp dụng biểu thức vận tốc chung = v thuận - v nghịch là ra ngay

01 Tháng Một, 2007, 03:53:00 PM
Reply #14
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 228
  • Điểm bài viết: 3
  • Thành viên box hóa - Hội trưởng hội cá vàng
Anh shin oai, cho em hỏi, trong phần giải của bài ni, tác giả ghi là
V(tạo thành HI) = v(thuận) - v(nghịch)
Nhưng mà quá trình tạo thành HI là quá trình thuận mừ
Em không hỉu chỗ đóa, mong anh nói rõ  :((