Please login or register.

Login with username, password and session length

Author Topic: Cùng học ngôn ngữ lập trình C  (Read 38346 times)

06 Tháng Mười Một, 2006, 10:58:35 AM
  • Guest
Mình được mấy anh học tin khuyên là muốn tìm hiểu về tin học lập trình thì trước hết nên học ngôn Ngữ C để có cơ sở. Hy vọng là mọi người sẽ cùng chung tay giúp sức.

07 Tháng Mười Một, 2006, 10:24:44 PM
Reply #1
  • Guest
Mình không giỏi về lập trình, nhưng mình nghĩ cậu cũng lên đọc một số kiến thức cơ sở về phần cứng...một chút thôi và một vài thuật giải thông dụng giả C....nói chung là có nhiều thứ để học lắm...bắt đầu từ C đúng là một xuất phát đỉêm rất tuyệt...dòng C và gần C cũng rất tuyệt...chỉ tiếc là hơi khó...mình không học được!!! Cái này thì đúng là...rất buồn...(T__T)

16 Tháng Mười Một, 2006, 03:24:26 PM
Reply #2
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 47
  • Điểm bài viết: 0
Một chút hiểu biết nho nhỏ của mình về ngôn ngữ C...
 C là ngôn ngữ được phát triển từ những năm 70 của thế kỉ trước. Trải qua hơn 30 năm, đến bây giờ nó vẫn được sử dụng trong lập trình hệ thống. Trong khi các ngôn ngữ khác có "tuổi đời" khá ngắn thì con số đó cũng nói lên được phần nào sức mạnh của C.
 Ưu điểm của C là chạy nhanh, và có thể chạy trên mọi máy; các hàm trong C có thể được viết, lưu vào thư viện và được triệu gọi khi yêu cầu; cấu trúc C khá tường minh, mạch lạc...Ngày nay, khi ai đó muốn làm quen với lập trình thì C ( hoặc Pascal ) là ngôn ngữ đáng để cân nhắc.
 Tuy nhiên, học C khá khó và tương đối khô khan. Chủ yếu là làm quen với ngôn ngữ lập trình và thuật toán. Còn một mảng nữa khá "khó nuốt" trong C là đồ họa. Tùy vào mục đích mà người họ sẽ chọn cho mình cách tiếp cận với C, nhưng nếu ai có thể làm chủ nó thì quả là một điều tuyệt vời.

17 Tháng Mười Một, 2006, 08:23:52 AM
Reply #3
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 41
  • Điểm bài viết: 1
+_+ đúng thật, C là ngôn ngữ thiếu ngữ nghĩa nhất mà mình từng gặp... Pascal và Basic dễ hiểu hơn nhiều, :( vậy mà khi học C - sao mà ngán thế không biết.ĐÚng như bạn nói "nếu ai có thể làm chủ nó thì quả là một điều tuyệt vời".

:) với tôi, điều tuyệt vời đó đến từ Flash

23 Tháng Mười Một, 2006, 04:38:31 PM
Reply #4
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 47
  • Điểm bài viết: 0
Trước hết, chúng ta phải có bộ cài Turbo C Borland dung lượng khoảng 10MB. Sau đó là một vài E-book, hoặc là sách in thì càng tôt, một diễn đàn để chúng ta tiện hỏi những khúc mắc trong quá trình tự học. Điều quan trọng là sự kiên trì và niềm đam mê. Vì sao ? Bởi vì theo mình thấy, tự học tiến khá chậm. Nếu ai chưa có, mình sẽ upload lên rapid share sau.

01 Tháng Mười Hai, 2006, 08:29:57 PM
Reply #5
  • Guest
mình cũng đang học về lập trình C , nhưng có rất nhiều cái không hiểu, ai có địa chỉ IP nào nói về các kiến thức về lập C xin post lên để mình tham khảo được không, mình cũng mong nhữnh ai có kinh nghiẹm trong lĩnh vực này có thể hướng dẫn cho mình được không xin pm tới địa chỉ yahoo:hoaiphuong_69_88_hd@yahoo.com.vn mình xin cảm ơn nhiều

31 Tháng Mười, 2007, 01:17:59 PM
Reply #6
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 21
  • Điểm bài viết: 0
  • hocsinhdongha.com
    • Diễn Đàn Học Sinh Trường THPT Đông Hà
Ai có sổ tay ngôn ngữ C không share cho mình với ...mình mới nhập môn ngôn ngữ C ...chưa bít rồi ..

04 Tháng Mười Một, 2007, 07:47:25 PM
Reply #7
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 21
  • Điểm bài viết: 0
  • hocsinhdongha.com
    • Diễn Đàn Học Sinh Trường THPT Đông Hà
CáC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA NGÔN NGỮ C             

1.1/ Tập ký tự hợp lệ dùng trong ngôn ngữ C

    - Các chữ cái : A, B, C ..., 2, a,n,c,...z ( 26 chữ cái thường)
    - Các chữ số : 0,1,..., 9.
    - Ký tự gạch nối _ ( chú ý phân biệt dấu - ).
    - Dấu cách ( space) : dùng để phân biệt các từ :
              Ví dụ : lop Học( 7 kí tự) - LopHoc( 6 kí tự).
1.2/ Tên ( định danh ) : là 1 dãy kí tự bắt đầu bằng chữ hoặc ký tự gạch dưới, theo sau là chữ cái, chữ số hoặc ký tự gạch nối (-).
- Tên : dùng làm tên hằnp, tên biến , nhãn , tên hàm....
        Ví dụ : Tên đúng : _abc, Delta_1, BETA.
                    Tên sai : 1xyz ( vì bắt đầu là 1 chữ số )
                     A#B ( vì có dâu #)
                     Delta ( vì có khoảng trống) , X-1 (vì sử dụng dấu gạch ngang).
* Chú ý : 

    + Tên : chữ hoa và chữ thường được xem là khác nhau ( ( # pascal )
    + Thông thường :
            . Ðặt chữ hoa cho các hằng, chữ thường cho các đại lượng còn lại(biến, hàm..).
            . Nên đặt 1 cách gợi nhớ ( 8 kí tự đầu là có nghĩa và tuỳ thuộc chương trình ).


1.3/ Từ khoá : là từ dành riêng cho ngôn ngữ. Tên biến, hằng, hàm ...không được trùng với từ khoá, luôn luôn viết bằng chữ thường. Các từ khoá trong C gồm : Break, char, continue, case, do, double, default, else, float, for, goto, int,if, long, return, struct, switch, unsigned, while, typedef, union voi, volatile,..
1.4/ Các kiểu dữ liệu cơ bản trong C : 4 kiểu : char, Int, float, double.
        - Kiểu char ( 1 byte ) : biễu diễn 1 ký tự thuộc ASCII ( thực chất là số nguyên từ 0 đến 255)
                 Ví dụ : Ký tự ASCII
                0 048
                  A 065
                 a 097
        - Kiểu Int : 3 loại : Int, long Int ( long ) và unsigned Int ( unsigned).
        - Kiểu Float : biểu diễn các số thực độ chính xác định.
        - Kiểu double : biễu diễn các số thực độ chính xác kép.
                Stt    Kiểu Phạm vi Kích thước
                1         Char 0..255 1 byte
                2         Int -32768..32767 2 bytes
                3         Long -2147483648..2147484647 4bytes
                4         Unsigned 0..65535 2 bytes
                5         Float 3.4e - 38..3.4e + 38 4 bytes
                6         double 1.7e - 308 .. 1.7e + 308 8 bytes
        - Kiểu void: Kiểu không giá trị, củ dùng để biểu diễn kết quả hàm cũng như nội dung củ pointer. Kiểu này sẽ nói chi tiết ở các phần liên quan.
1.5/ Biến và mảng :
a/ Biến : Biến đại lượng thay đổi; mỗi biến có 1 tên và địa chỉ vùng nhờ danh riêng cho nó.
Khai báo biến : Cú pháp < Kiểu dữ liệu > < Danh sách các biến >;
    Ví dụ : Int i,j ;
             long cucdai;
             double tongsothue;
             Int a,b = 20; float e = 35.1; x=30.5;
b/ Mảng: là tập hợp các phần tử có cùng 1 kiểu và chung 1 tên.
Khai báo :
     Ví dụ : Int Mang1[ 10 ];
                 Float Bang [10][10];
- Mảng một chiều : là một dãy các ký tự phần tử tuần tự trong bộ nhớ, mỗi một phần tử chiếm một số byte tương ứng với kiểu của nó.
- Mảng nhiều chiều : Gồm các phần tử sắp liên tiếp từ hàng này sang hàng kia. Các chỉ số được đánh số từ 0 trở đi.
     Ví dụ :
      - Mãng 1[0] ..Mãng1[9]
      - Bang
  • [0] Bang
  • [1]..Bang
  • [9].

        Bang[][] Bang[2][0]..Bang[1][9]
         .....
         Bang[9][0].. Bang[9][9]
* Chú ý : &Mang1[3] đúng nhưng &Bang[2][5]sai ( Ðúng đối với 1 chiều và sai đối với nhiều chiều)
1.6 / Hằng : Ðại lượng không thay đổi
a/ Hằng nguyên ( Int ): có giá trị từ -32768 đến 32767
- Có thể viết theo hệ 16 bằng cách thêm tiền tố Ox hoặc theo cơ số 8 bằng cách thêm tiền tố O ( Octal = bát phân ).
* Ví dụ : O306 viết theo cơ số 8 : Giá trị = 6 * 8 0 + 3* 8 * 8 = 198 trong hệ 10.
        O345 = 3*8*8 + 4*8 + 5 = 229
        Ox147 = 1*16*16 + 4*16 +7 =327 trong hệ 10.
        OxAa= 10*16+13=173
       - Lý do a hoặc A =10
                   b hoặc B =11
                   c hoặc C =12
                   d hoặc D =13
                   e hoặc E = 14
                   f hoặc F = 15
b/Hằng long ( long Int : nguyên lớn ) : giống như hằng nguyên, chỉ khác thêm L hoặc l ở đầu.
* Ví dụ : 180L, 123456789l ( Hằng nguyên là giá trị vượt quá số nguyên là hằng nguyên lớn (long)
c/Hằng thực ( float và double ) : Có 2 cách viết
- Cách 1 : ( dạng thập phân) Số gồm : phần nguyên, dấu chấm thập phân và phần phân.
* Ví dụ : 214.35 , - 234.34.
- Cách 2 : Viết theo dạng khoa học
* Ví dụ : 1.543e7 = 15430000
123.456E-4 = 0.123456 ( 123.456/105)
d/Hằng ký tự : Viết trong 2 dấu nháy đơn. Giá trị của hằng chính là mã ASCII của chữ.
* Ví dụ : 'A' = 65;
   'd' = 100,
    '9 ' - '0 ' = 57 - 48 = 9
- Hằng ký tự còn có thể viết \X1X2X3 , \x1x2x3 : trong đó x1,x2,x3 là số nguyên hệ 8.
*Ví dụ : chữ a mã hệ 10 là 97 đổi ra hệ 8 là O141 => \141='a';
   \ 101='A';
   \ 142 ='b'
* Một số hằng đặc biệt được viết theo qui ước như sau :
Viết Ký tự Diễn giải
' \ " ' dấu nháy đơn
' \" ' " dấu nháy kép
' \\ ' \ dấu chéo ngược
'\n ' \n ký tự xuống dòng
' \0 ' \0 ký tự rỗng ( null)
Chú ý : - Phân biệt ký tự '0 ' và ' \0 '. Hằng ' 0 ' cùng với chữ số 0 có mã = 48
- Hằng '\0 ' cùng với ký tự \0 (null) có mã 0.
- Hằng ký tự thực sự là số nguyên => có thể dùng số nguyên hệ 10 đê biểu diễn ký tự .
* Ví dụ : printf( " %c%c", 65,66) sẽ in ra AB.
e/Hằng xâu ký tự : đặt trong dấu nháy kép ( " "). Hằng được lưu trữ trong 1 mãng ký tự mà ký tự cuối cùng là rỗng
(null) ' \0 '.
Ví dụ : "Lơp Hoc"
- Hằng có thể được đinh nghĩa đối với toán tử define .
+ Cú pháp : # define < tên hằng > < giá trị>
Trong chương trình mọi biến max đều được thay đổi giá trị 100.
Ví dụ : # define MAX 100
# Define pi 3.141593
1.7/ Phép toán :
+ Phép toán số học gồm : +,-,*, / ( Phép chia lấy phần nguyên ), % ( phép chia lấy phần dư).
+ Phép toán quan hệ : <, >, <=,>=, = =, ! = ( khác).
+ Phép toán logic : || ( hoặc ) , && ( và) ! ( not ), #0 hay =1 : True( đúng) ; =0 : Falsse ( sai)
+ Phép toán tăng giảm : ++ cộng thêm 1 vào toán hạng.
* Ví dụ : Int n=10; n++;=> n=11 <=> n=n+1;
Chú ý : - n++ : giá trị n được lấy trước khi tăng n.
- ++n : giá trị n được lấy sau khi tăng n
- tương tự n-- , --n ;
+ Toán tử thao tác bit : Không áp dụng cho kiểu float hoặc double.
& : phép hội các bít ( và)
| : phép tuyển các bit ( hoặc)
^ : phép tuyển các bit loại trừ
<< : phép dịch trái
>> : phép dịch phải.
: phép lấy phần bù.
Ví dụ : 105 & 7 = 1 /* 0111 1001 & 0000 0111 = 0000 0001 */
105 | 17 = 127 /* 0111 1001 | 0000 0111 = 0111.1111 */
0x60 = 0x96 /* 0110 1001 = 1001 0110 */
+ Toán tử chuyển đổi kiểu : ta có thể dùng toánt ử chuyển kiểu để chuyển 1 kiểu bất kỳ sang kiểu mong muốn bằng cách dùng toán tử sắc thái ( cast) theo quy tắc sau :
 ép Kiểu ( type cast ) : ( kiểu ) Biến Kiểu mong muốn
* Ví dụ : int i = 10
    ----ă ( float ) i => 10.0
- Chú ý : + Một số kiểu float khi chuyển sang kiểu Int sẽ bị chặt cụt phần thập phân.
+ Một số kiểu long khi chuyển sang kiểu Int sẽ cắt bỏ vài chữ số.
* Ví dụ : n = 2560.70 thì (int)n = 2560
+ Toán tử gán :
- Cú pháp : < biến> = < biểu thức>
* Ví dụ : c = a + b ; d= t + 3 ;
    i= i+2 (Viết gọn i+=2; )
    i= i*2 (i*=2; )
   x = x >> 1 (x >> = 1;)
Chú ý : Các phép toán trong C có độ ưu tiên khác nhau và quy tắc kết hợp khác nhau => Bảng liệt kê các phép toán theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới, các phép toán trên dòng có thứ tự như nhau.
Phép toán Trình tự kết hợp
(),[ ], ă trái qua phải
|, dấu ngã, &*, - -, + + , ( type ) size of phải qua trái
*,/, % trái qua phải
+, - trái qua phải
<< ,>> trái qua phải
<,<= ,> ,>= trái qua phải
& trái qua phải
| trái qua phải
&& trái qua phải
|| trái qua phải
? phải qua trái
= =, !=, +=, -= phải qua trái
1.8/ Biểu thức : được xây dựng bằng các toán tử , toán hạng là các hằng, biến, hàm....
- Biểu thức gán : Ví dụ : A = B =C =5 => A=5, B = 5, C = 5.
- Biểu thức điều kiện có dạng : B1?E1 : E2 : Nếu B 1 đúng giá trị biểu thức = E1. ngược lại E2.
* Ví dụ : S=x>y ? x:y cho giá trị lớn nhất của x và y.
1.9/ Cấu trúc tổng quát của chương trình viết bằng ngôn ngữ C :
#include < Thuvien.h> những khai báo, những chỉ thị tiền xử lý.
#define ....
/* Các khai báo kiểu dữ liệu, hằng */
Type of....
{ Các biến toàn cục, biến ngoài}
prototype { khai báo tiêu đề hàm}
main ()
    { x1,x2,........xn}
* Ví dụ : Viết chương trình số lớn nhất cho trước a, b, c
/* Chương trình tìm số lớn nhất trong 3 số*/
# include < stdio.h>
# Include < conio.h>
void main (void)
{ int n1,n2, n3, nmax ;
 do
 {
/* đọc 3 số từ bàn phím*/
   printf(" nhập số thứ nhất : "); scanf( " %d", &n1);
   printf(" nhập số thứ hai : "); scanf( " %d", &n2);
   printf(" nhập số thứ ba : "); scanf( " %d", &n3);
/* tìm số lớn nhất */
   nmax = n1>n2 ? n1:n2;
   nmax = nmax > n3 ? nmax : n3;
/* In ra kết quả */
    printf ( " số lớn nhất trong 3 số %d%d%d là : %d \ n ", n1,n2,n3 ,nmax);
 }
   printf ( " ấn ESC để kết thúc );
   while ( getch ()! = 27 );
}
2/ CÁC LỆNH XUẤT NHẬP CHUẩN:
2.1/ Hàm Printf
- Printf (" formated string ", <biểu thức> );
Biểu thức có thể là : const ( hằng), var ( biến), function (hàm).
* Ví dụ : int Siso= 30;
Printf ( " In sĩ số lớp học là %d, Siso );
a/ Các ký tự điều khiển :
\n : sang dòng mới
\b : lùi lại 1 tab.
\f : sang trang mới
\t : dấu tab
\' : In ra dấu '
\" : in ra dấu "
\ \ : in ra dấu \
b/ ký tự chuyển dạng :
Ký tự chuyển dạng Kiểu của đối Mô tả
c char đối là ký tự
d/di int đối là số nguyên
ld /li long đối là số nguyên dài
f float hoặc doubl đối là số thực
s xâu ký tự(chuỗi) đối là chuỗi
u int số nguyên hệ 10 không dấu
O int số nguyên hệ 8 không dấu
lo long số hệ 8 không dấu
x int số hệ 16 không dấu
lx long số hệ 16 không dấu
g float hay double không in ra các số không vô nghĩa
c float hoặc double đối trong dạng thập phân
Ðộ rộng dành cho biến , trước in ra. Lưu ý ra màn hình printf( stdpm, "\n sĩ số ..")
2.2/ Hàm scanf :
- scanf (" formated string ", các địa chỉ biến );
* Ví dụ :
int a ;
float x,y;
char cr[6], ct[6];
scanf (" %f %5f3d%35%5 ", &x , &y , &a , c r, ct);
Nhập vào 5.4 25 124 523 48ab Enter .
=> kết quả là : x=5.4 ; y=25.0; a = 124; cr= "523"; ct = "48ab"
2.3/ Dòng vào STDIN (standard in) và các hàm scanf, gets, getchar.
- StdIn dòng vào chuẩn( bàn phím).
- Lưu ý : nếu từ Stdin có đủ dữ liệu thì các hàm trên sẽ nhận 1 phần dữ liệu mà dòng yêu cầu. Phân còn lại ( chưa nhập) vẫn trên StdIn.. Nếu chưa đủ đợi đến khi Enter.
* Ví dụ : char ht[20] ;
print ( " \n hoten: ") ;
gets(ht);
- Hàm getchar() nhận 1 ký tự từ stdIn và trả về ký tự nhận được.
* Ví dụ : Int ch; ch = getchar(); nếu nhập A và enter => ch='A'
'\'n vẫn còn trên stdIn và hàm getchar sau đó hàm scanf cũng như vậy.
- Làm sach stdIn : fflush(stdin);
Ví dụ : Print("\ tuoi : n"); scanf ( " %d " , &tuoi);
Printf ("\n hoten :"); fflush( stdin); get(ht);
Ví dụ : scanf( %d", &a); ch =getchar(); gets(ht);
Nhập vào liên tục : 12E Trần Văn T ( Enter ).
=> kết quả là : a =12, ch = 'E', ht = " Trần văn T"
ã Hàm puts : đưa một chuỗi ký tự ra stdout ( màn hình )
Ví dụ : puts('\n lophoc"); đưa dòng chữ lợp học lên 1 dòng mới.
* Hàm putchar : đưa 1 ký tự lên stdout .
Ví dụ : putchar('A') ; ----> in ra ký tự A.
Chú ý : Tất cả các hàm trên khai báo trong stdio.h.
2.4 các hàm vào ra màn hình , bàn phím thuộc hàm conio.h
- Hàm getch() : nhận 1 ký tự trực tiệp từ dộ đệm bàn phím và trả về ký tự nhận được
- Hàm getchc () : nhận 1 ký tự trực tiếp từ và hiển thị trên monitor
- Hàm Putch ( Int ch) : hiển thị ký tự ch theo miền xác định trong hàm textcolor
#putchar () hiển thị theo màu trắng.
Int Kbhit(void) = 0 nếu bộ đệm bàn phím rỗng.
# 0 nếu bộ đệm bàn phím khác rỗng.
Chú ý : Nếu gõ phím khi máy dừng chờ trong các hàm scanf, gets, getchar thì ký tự vào stdin => if (Kbhit ()) ch = getch() ; hoặc scanf(" %d%*c, &i); ( để khử ' \n ').
+ clrscr(); hàm xoá màn hình.
+ goto xy (x,y): di chuyển con trỏ đến toạ đô ỹ(x,y) : x : cột ( 1..80); y : dòng 1..25.
* Ví dụ : viết chương trình nhập vào tên ban và in ra lời chào :
# Include <stdio.h>
#Include<conio.h>
main ()
{ char name[30], ch;
printf( " nhập tên của bạn : "); scanf (" % s ", &name);
printf(" \n chào %s!\n", name);
ch = getch();
/* ( đợi nhận số 1 ký tư ỷ=> dừng màn hình*/

Bài viết được sưu tầm từ nhiều e book khác nhau ...

03 Tháng Ba, 2009, 03:27:53 PM
Reply #8
  • OLYMPIAN
  • **
  • Posts: 12
  • Điểm bài viết: 1
Mình đang học C, cảm thấy khó và phức tạp chứ không dễ, nhưng quan trọng vẫn là cái giải thuật của chúng ta đưa ra, nếu hợp lý thì chương trình sẽ ngắn gọn và dễ hiểu hơn, bạn nào có tài liệu, nhất là ví dụ và bài tập lập trình trong C thì share cho mình 1 chút nha... Cũng không hiểu sao trường không dạy C++ mà dạy turbo C, trên mạng tài liệu hầu hết là C++ nên sợ áp dụng làm trong turbo C không chạy được thì chết dở :D

03 Tháng Ba, 2009, 08:55:21 PM
Reply #9
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 1022
  • Điểm bài viết: 48
  • CM Trần Thanh Tú 2310
Vì C++ là lập trình hướng đối tượng, còn C là lập trình cấu trúc nên học C vẫn là cơ bản nhất.

07 Tháng Tư, 2009, 02:33:36 PM
Reply #10
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 106
  • Điểm bài viết: 1
  • happy and lucky!
    • Diên đàn chính thức của sinh viên NIIT tại Việt Nam
Mình cũng đang được học về lập trình C. Nhưng phần kiến thức về mảng mình không được rõ lắm. Bạn nào có thể giúp mình được không. Nếu có thể có thể share cho mình phần kiến thức cơ bản về phần này. Nếu được cả cuốn giáo trình C thì càng tốt. Thanks.

20 Tháng Tư, 2009, 09:17:00 PM
Reply #11
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 7
  • Điểm bài viết: 0
Cũng không khó lắm, chúng ta cứ thử làm 1 ít bài tập về C rồi sửa từ từ sẽ có hiệu quả ngay.

20 Tháng Tư, 2009, 09:34:03 PM
Reply #12
  • Phó ban quản lý ĐVTT - Mod CNTT
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 814
  • Điểm bài viết: 76
Minh đang học ngôn ngữ C++ và có slide bài giảng của phần mảng, tuy nhiên nó bằng tiếng Anh do đó hơi khó khăn với những bạn không rành tiếng Anh lắm. Tuy nhiên trong đó có ví dụ đọc dễ hiểu chắc sẽ giúp ích. Tuy có khác về ngôn ngữ nhưng cái cốt lõi của các ngôn ngữ đều như nhau cả. :)

21 Tháng Tư, 2009, 01:11:23 AM
Reply #13
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 43
  • Điểm bài viết: 1
  • Come on boy..
Mình đã từng học qua C và C++, thực ra thì C++ là phần mở rộng của C mà thôi. Các bạn nên học từ từ, từng ít một mới cảm thấy dễ dàng, đừng nên học nhiều và ôm đồm quá sẽ cảm thấy mau nản.
Hiện tại ai cần tài liệu thì cứ mail cho mình nhé: lechihieu1@gmail.com tài liệu về C++ thôi.
Về phần mềm các bạn nên dùng visual C++, giao diện dễ sử dụng hơn nhiều.

12 Tháng Mười Hai, 2009, 06:49:04 PM
Reply #14
  • Phó ban quản lý ĐVTT - Mod CNTT
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 814
  • Điểm bài viết: 76
Để xử lí một bài toán thì cái mà người lập trình cần là một giải thuật để giải. Nếu đã có giải thuật thì việc còn lại là hiện thực những điều bạn nghĩ bằng ngôn ngữ lập trình thôi.
Với những bài này ta có thuật giải chung:
1) Chương trình sẽ thông báo để bạn nhập họ tên và tuổi, sau đó lưu vào 2 biến (1 biến kiểu char và 1 biến kiểu integer). Sau đó xuất ra màn hình 2 biến đó cùng dòng chữ.
2) Như câu 1 nhưng ở đây bạn cần 2 biến tên và 2 biến tuổi. Sau đó bạn so sánh 2 biến tuổi xem tuổi của ai lớn hơn thì xuất ra tương ứng.
Sau đây là một ví dụ mẫu về giải phương trình ax+b=0 được viết bằng ngôn ngữ C. Sau khi đọc qua hẳn bạn sẽ có được những cái mình cần. :)
Code: [Select]
#include <conio.h>
#include <stdio.h>
void main ()
{
   float a, b;
   printf ( “\n Nhap vao a:”);
   scanf ( “%f”, &a);
   printf ( “ Nhap vao b:”);
   scanf ( “%f”, &b) ;
   if (a= = 0)
      if (b= = 0)
          printf ( “ \n PTVSN”);
      else
         printf ( “ \n PTVN”);
   else
      printf ( “ \n Nghiem x=%f”, -b/a);
   getch ();
}