Please login or register.

Login with username, password and session length

Author Topic: Làm quen với tiếng Nhật  (Read 25089 times)

07 Tháng Ba, 2009, 03:33:21 AM
  • MOD
  • ***
  • Posts: 293
  • Điểm bài viết: 7
  • VIP CIENGUYEN®
NGUYÊN ÂM - PHỤ ÂM VÀ ÂM ĐIỆU

I - Nguyên âm

Tiếng Nhật chỉ có 5 nguyên âm:
/a/
/i/
/u/
/e/
/o/


Những âm này luôn có độ ngân ngắn và chúng không bao giờ trở thanh nguyên âm đôi trong tiếng Nhật.

Những nguyên âm như a, e, o luôn được phát âm riêng biệt. Hai nguyên âm i, u đôi khi không được phát âm nhất là khi chúng đi kèm giữa hai phụ âm câm (k, s, sh, t, ch, h, f, g) hoặc trường hợp chúng đứng ở cuối từ vựng.
Chẳng hạn như chữ:
- hito thì sẽ được phát âm dường như không có i (h'to)
- những động từ tận cùng bằng masu cũng bỏ âm u khi phát âm (mas')

II - Phụ âm

Tiếng Nhật hầu như không có phụ âm đôi, nhưng có dạng nguyên âm đơn, phụ âm liên kết với nguyên âm, hoặc phụ âm đơn. Do đó hệ thống phát âm tiếng Nhật không theo mẫu từ mà theo âm tiết. Mỗi kí tự đại diện cho một âm tiết.

III - Phụ âm đơn

Âm tiết thuộc loại phụ âm đơn như n (n' hoặc m)) được xem như một phần của âm tiết chính. Những phụ âm đơn nằm ở cuối và giữa chứ không bao giờ nằm ở đầu từ vựng. VD như:
Sumimasen (xin lỗi)
Konnichiwa (Chào buổi trưa, và có thể dùng cho mọi lời chào)
Kombanwa (chào buổi tối)

Người ta có thể tạo ra phụ âm đơn bằng cách nhân đôi một phụ âm nào đó, nhất là đối với k, s/sh, t/ch, p.

IV - Âm điệu

Tiếng Nhật là thứ tiếng "ngang" nghĩa là nó không có dấu thanh như tiếng Trung, Việt... Tiếng Nhật cũng không yêu cầu  phải nhân giọng trong từ vựng như tiếng Anh. Tuy nhiên điều đó không đồng nghĩa là tiếng Nhật nói một cách trơ trọi mà không có âm điệu trầm bổng. Trái lại, giọng điệu nói người Nhật thay đổi khác nhau tùy từng tình huống đàm thoại và nội dung câu nói.

----------------------------------------------------------

BẢNG CHỮ CÁI

Trong tiếng Nhật, tồn tại song song 4 cách viết đó là:

1. Hiragana - ひらがな (hay còn được gọi là chữ mềm)
2. Katakana - カタカナ (hay còn được gọi là chữ cứng)
3. Kanji- かんじ (hay còn được gọi là chữ Hán)
4. Romaji (hay còn được gọi là chữ Latinh)

Chúng ta làn lượt tìm hiểu về chữ Hiragana và Katakana. Chữ Kanji là kiểu chữ tượng hình [dạng giống chữ Hán của Trung Quốc nhưng không phải cách viết giống] và hầu hết các văn bản tiếng Nhật, báo chí đều sử dụng chữ Kanji; chúng ta sẽ đi sâu vào chữ Kanji qua một chủ đề khác mà chủ yếu là thông qua các từ vựng.

CHỮ HIRAGANA - ひらがな




Chữ Hiragana và Katakana chi ra thành các hàng, cột [A, I, U, E, O]


Audio cách đọc bảng chữ cái:
[stream=475,325]http://www.mediafire.com/?hy2jthjty2i[/stream]

I- BẢNG CHỮ CÁI

1. Hàng A




Hàng A bao gồm các chữ cơ bản là: A - I - U - E - O

Cách viết từng nét chữ như sau:













2. Hàng KA




Hàng KA bao gồm các chữ: KA - KI - KU - KE - KO

Cách viết từng nét chữ như sau:












3. Hàng SA



Hàng SA gồm các chữ cái: SA - SHI - SU - SE - SO
Trong hàng này có một chữ khác với quy luật đó là chữ SHI

Các viết từng nét chữ:














4. Hàng TA




Hàng SA gồm các chữ cái: TA - CHI - TSU - TE - TO
Trong hàng này có chữ CHI và TSU khác quy luật

Các viết từng nét chữ:













5. Hàng NA




Hàng SA gồm các chữ cái: NA - NI - NU - NE - NO

Các viết từng nét chữ:














6. Hàng HA



Hàng SA gồm các chữ cái: HA - HI - FU - HE - HO

Trong hàng này có chữ FU khác quy luật

Các viết từng nét chữ:













7. Hàng MA



Hàng SA gồm các chữ cái: MA - MI - MU - ME - MO

Các viết từng nét chữ:













8. Hàng âm lướt



Hàng âm lướt bao gồm các chữ: YA - YU - YO

Các viết từng nét chữ:








9. Hàng RA



Hàng RA gồm các chữ cái: RA - RI - RU - RE - RO
Các viết từng nét chữ:












10. Các chữ WA - WO (O) - N





Các viết từng nét chữ:








11. Các biến âm

* K --> G


* S --> Z


* T --> D


* H --> B


* H --> P



12. Các chữ ghép
























---------------------------------------------------------

II- ÂM NGẮT VÀ TRƯỜNG ÂM

1. Âm ngắt

Là chữ (tsu) viết nhỏ. Khi đọc ta ngắt lại 1 phách (1 nhịp) trước khi phát âm tiếp theo. Như nói về phụ âm đơn thì ta có các phụ âm sau:

+ pp: きっぷ  kippu (cái vé)

+ tt:  きって  kitte (cái tem)

+ kk: がっこう gakkou (trường học)

+ ss: ざっし zasshi (tạp chí)

+ tch: こっち kotchi (lối này, hướng này)


2. Trường âm

+ aa: おかあさん (okaasan)

+ ii: おにいさん (oniisan)

+ uu: くうさん (kuusan)

+ ee: おねえさん (oneesan)

+ oo: おおきい (ookii)

+ ou: おとうと (otouto)

+ ei: せんせい (sensei)

Các trường âm khi đọc ta kéo dài các âm này ra.
« Last Edit: 24 Tháng Ba, 2009, 12:09:05 AM by CiENguyen »

07 Tháng Ba, 2009, 11:22:57 PM
Reply #1
  • OLYMPIAN
  • **
  • Posts: 2875
  • Điểm bài viết: 46
  • Chém gió
    • Facebook
Quy tắc về trường âm:
Âm hàng あ kéo dài thì thêm あ.
_______ い _____________ い.
_______ う _____________ う.
_______ え _____________ い.
_______ お _____________ う.
Tuy nhiên không đọc thêm âm kéo dài theo đúng chữ đó, mà chỉ đơn thuần là kéo dài âm.
Ví dụ: Tokei とけい(đồng hồ) đọc là /tokee/.

08 Tháng Ba, 2009, 02:44:09 AM
Reply #2
  • ADMIN
  • ******
  • Posts: 1178
  • Điểm bài viết: 52
    • OlympiaVN
« Last Edit: 14 Tháng Ba, 2009, 11:22:53 AM by minhlam »