Please login or register.

Login with username, password and session length

Author Topic: Cách tính tần số trao đổi chéo  (Read 21933 times)

25 Tháng Bảy, 2006, 12:05:08 PM
  • Tổng biên tập Olympeek
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 663
  • Điểm bài viết: 13
  • Đội phó Pro8 Team
ADnuv

Trong các loại bài tập di truyền, mình thấy phần bài tập hoán vị gen là một trong những phần quan trọng nhất. Thoạt nhìn dạng bài tập này có vẻ khó hiểu, nhưng khi hiểu về bản chất thì nó cũng không đến nỗi khó. Mình xin lập riêng ra cái topic này (xin các mod đừng xóa nha) để trao đổi riêng với các bạn phần bài tập này (mình thấy để ở phần bài tập di truyền thì hơi loãng). Hy vọng topic này sẽ giúp chúng ta hệ thống lại kiến thức và mở rộng. Rất cần cho thi đại học đấy chứ nhỉ!
 
--------
 
Đầu tiên mình xin được mở đầu bằng "CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC CỦA HIỆN TƯỢNG HOÁN VỊ GEN":

HVG có thể giải thích bằng sự trao đổi chéo của 2 trong 4 cromatit của cặp NST kép ở kì trước lần phân bào I trong giảm phân.
Ta biết trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở lần phân bào I, sau khi mỗi NST trong cặp tương đồng tự nhân đôi thành một NST kép gồm 2 cromatit dính nhau ở tâm động ở kì trung gian, thì bước vào kì trước qua các giai đoạn:
- Giai đoạn Leptoten (sợi mảnh).
- Giai đoạn Zigoten (sợi liên kết): Các NST trong cặp tương đồng tiến lại gần nhau và tiếp hợp theo chiều dọc, bắt đầu từ tâm động lan ra hai phía rất nhanh và chính xác để các alen khớp nhau.
- Giai đoạn Pachiten (sợi to): các NST tương đồng tiếp hợp chặt tạo thành các thể lưỡng trị (Bivalent) có sợi to.
- Giai đoạn Diploten (sợi đôi): xuất hiện các lực đẩy bắt đầu từ tâm động, các NST tương đồng từ từ rời nhau chỉ còn dính nhau ở những điểm bắt chéo, lúc này có thể thấy Lưỡng trị gồm 4 sợi cromatit và sự bắt chéo chỉ xảy ra giữa 2 trong 4 sợi, ở những chỗ bắt chép quá chặt có thể xảy ra trao đổi chéo. Đáng chú ý trao đổi chéo chỉ xảy ra từng đoạn tương ứng giữa 2 trong 4 cromatit của cặp NST kép tương đồng.
- Giai đoạn Diakinez (hướng cực): kết thúc kì trước I, các NST đóng xoắn, số chỗ bắt chéo giảm đi và chuyển dần về đầu mút của NST.
Kết thúc giảm phân I, mỗi NST kép có 1 cromatit nguyên vẹn còn 1 cromatit có sự tái tổ hợp và khi phân li chính nó tạo nên giao tử HOÁN VỊ.
Vì vậy khi kết thúc giảm phân II sẽ cho 4 loại giao tử gồm 2 loại giao tử liên kết bình thường và 2 loại giao tử do hoán vị gen.
Trong 4 loại giao tử sinh ra, do 2 loại giao tử có gen hoán vị luôn bằng nhau nên 2 loại giao tử liên kết cũng bằng nhau. Tỉ lệ các loại giao tử phụ thuộc vào tần số HVG.
TẦN SỐ HVG ĐƯỢC TÍNH BẰNG % CÁC LOẠI GIAO TỬ CÓ GEN HOÁN VỊ.
Người ta nhận thấy khoảng cách giữa các gen càng lớn thì xác suất xảy ra trao đổi chéo càng cao, tức là tần số HVG càng lớn.
Nói chung các gen trên NST có xu hướng chủ yếu là liên kết nên tần số HVG không vượt quá 50%. Trên 1 cặp NST có thể xảy ra trao đổi chéo nhiều chỗ và vậy thực tế số nhóm gen liên kết là nhiều hơn số NST trong bộ NST đơn bội của loài.

25 Tháng Bảy, 2006, 12:06:15 PM
Reply #1
  • Tổng biên tập Olympeek
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 663
  • Điểm bài viết: 13
  • Đội phó Pro8 Team
ADNuv

CÁCH XÁC ĐỊNH TẦN SỐ TRAO ĐỔI CHÉO
(Mình xin nói về trao đổi chéo 1 chỗ trước nha)
Để xác định TSTĐC nguời ta có thể dùng lai phân tích hoặc cho F1 tự thụ phấn (thực vật), F1 tự phối (động vật), F1 lai với cá thể khác rồi phân tích tỉ lệ phân li ở đời con.
I/ Trong phép lai phân tích:
* Lai phân tích là phép lai giữa cá thể có kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với kiểu hình lặn đã biết kiểu gen để xác định kiểu gen của kiểu hình trội.
* Phương pháp xác định TSHVG như sau:
1. CHO BIẾT CÁC KIỂU HÌNH Ở ĐỜI CON:
TSHVG = (Số cá thể hình thành do trao đổi chéo): (Tổng số cá thể)*100%
- Số cá thể hình thành do trao đổi chéo có tỉ lệ ít (<25%).
- Khi xét các gen liên kết với nhau trên một NST:
a. CHO BIẾT KIỂU HÌNH CỦA P:
+ Số cá thể hình thành do TĐC là có kiểu hình khác P khi có KG liên kết đồng (AB,ab)
+ số cá thể hình thành do TĐC là có kiểu hình giống P khi có kiểu gen liên kết đối (Ab,aB).
* Trong cách post này mình hổng biết làm sao để biểu diễn kiểu gen liên kết, nên các bạn hiểu các kiểu gen mình viết là LIÊN KẾT nhé (thêm cho nó cái gạch chân í mà).
* À, còn nữa, không nên nhầm lẫn giữa LIÊN KẾT GEN KHÔNG HOÀN TOÀN và HOÁN VỊ GEN.
- Trong lý thuyết 2 khái niệm này khác nhau đấy, LKG không hoàn toàn là nguyên nhân còn HVG là hệ quả.
- Trong bài tập người ta cho phép sử dụng hai thuật ngữ này như nhau.
VÍ DỤ: Ở 1 loài thực vật :
Hoa đỏ (A) > hoa trắng (a); Thân cao (B) > thân thấp (b)
Lai cây hoa đỏ, thân cao với cây hoa trắng, thân thấp.
- Phép lai 1: F1: 88 cây đỏ cao, 92 cây trắng thấp, 11 cây đỏ thấp, 9 cây hoa trắng cao.
- Phép lai 2: F1: 21 cây đỏ cao, 175 cây đỏ thấp, 185 cây trắng cao, 19 cây trắng thấp.
Biện luận và viết SĐL cho từng trường hợp trên.
Giải:
*Phép lai 1:
- Xét từng cặp tính trạng:
F1:
+ Đỏ:trắng = 1:1 -> P: Aa * aa
+ Cao:thấp = 1:1 -> P: Bb * bb
- Xét đồng thời 2 cặp tính trạng:
F1 = (1Đ:1T)(1C:1T) = 1:1:1:1 khác tỉ lệ đề bài, chứng tỏ cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và có hiện tượng liên kết gen không hoàn toàn.
Vì lai phân tích:
TSHVG = (11+9):(92+88+11+9)*100% = 10%
Cây hoa đỏ, thân thấp và cây hoa trắng, thân cao ở F1 có tỉ lệ nhỏ và Kiểu hình khác P -> KG của cây hoa đỏ, thân cao ở P là AB/ab. Cây hoa trắng, thân thấp là ab/ab.
*Phép lai 2:
- Xét từng cặp tính trạng:
F1:
+ Đỏ:trắng = 1:1 -> P: Aa * aa
+ Cao:thấp = 1:1 -> P: Bb * bb
- Xét đồng thời 2 cặp tính trạng:
F1 = (1Đ:1T)(1C:1T) = 1:1:1:1 khác tỉ lệ đề bài, chứng tỉ hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và có hiện tượng LKG không hoàn toàn.
TSHVG = (21+19):(185+175+21+19)*100% = 10%
Cây hoa đỏ, thân cao và cây hoa trắng thân thấp có tỉ lệ nhỏ và có kiểu hình giống P -> KG của cây hoa đỏ thân cao ở P: Ab/aB
b. KHÔNG CHO BIẾT KIỂU HÌNH Ở P:
Khi xét các gen liên kết với nhau ta dựa vào kiểu hình lặn ab/ab ở đời con:
- Nếu có tỉ lệ lớn (>25%) là kiểu gen liên kết đồng.
- Nếu có tỉ lệ nhỏ (<25%) là kiểu gen liên kết
đối.
VÍ DỤ: Ở một loài thực vật:
Tròn (A) > bầu dục (a); Ngọt (B) > Chua (b)
F1 dị hợp 2 cặp gen giao phấn với một cây khác
->F2: 15 cây tròn ngọt, 15 cây bầu dục chua, 5 cây tròn chua, 5 cây bầu dục ngọt.
Biện luận và viết sơ đồ lai.
Giải:
Xét từng cặp tính trạng:
F1:
- Tròn : bầu dục = 1:1 -> F1*cây khác: Aa * aa
- Ngọt : Chua = 1:1 -> F1*cây khác: Bb * bb
Xét đồng thời 2 cặp tính trạng:
F2 = (1:1)(1:1) = 1:1:1:1 khác đề bài -> HVG
TSHVG = (5+5):(15+15+5+5)*100% = 25%
Tỉ lệ cây bầu dục chua ở F2 có tỷ lệ lớn (>25%) và F1 dị hợp 2 cặp gen -> kiểu gen F1: AB/ab.
Phù mệt quá, mình vừa trình bày về cách tính TSHVG khi biết KH ở đời con. Mình chỉ nói về một số dạng cơ bản thui, về cách tính, cách trình bày mà theo mình là hợp lý và chặt chẽ. Mình rất muốn học hỏi thêm các cách tính độc đáo khác ở các bạn.

25 Tháng Bảy, 2006, 12:07:25 PM
Reply #2
  • Tổng biên tập Olympeek
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 663
  • Điểm bài viết: 13
  • Đội phó Pro8 Team
ADNuv

2. TÍNH TSHVG KHI BIẾT TỈ LỆ KIỂU HÌNH LẶN:
Ta có:
%(ab/ab) = %giao tử ab * 100% giao tử ab
- % giao tử ab > 25% là giao tử liên kết -> TSHVG = 100% - 2.%ab
- % giao tử ab < 25% là giao tử hoán vị -> TSHVG = %ab.2
*Chú ý: Khi không có tỉ lệ các kiểu hình ở thế hệ lai mà chỉ có tỉ lệ kiểu hình lặn, ta biện luận quy luật LKG không hoàn toàn bằng cách loại trừ 2 quy luật (đối với 1 gen quy định 1 tính trạng) đó là: di truyền phân li độc lập và di truyền liên kết gen hoàn toàn.
VÍ DỤ:
Ở một loài thực vật khi cho một cây hạt trơn-vàng giao phấn với 1 cây hạt nhăn-xanh
-> F1: 100% trơn-vàng.
F1 lai phân tích -> F2: 40% hạt nhăn-xanh.
Biện luận và viết sơ đồ lai. Cho biết 1 gen quy định một tính trạng.
Giải:
F1: 100% hạt trơn-vàng. Theo đề 1 gen quy định một tính trạng -> hạt trơn-vàng là những tính trạng trội và P thuần chủng.
Qui ước gen:
A: trơn > a: nhăn
B: vàng > b: xanh
P thuần chủng -> F1 dị hợp 2 cặp gen: Aa, Bb. Cho F1 lai phân tích:
+ Nếu theo quy luật Di truyền phân li độc lập tỉ lệ F2 là 1:1:1:1
+ Nếu LKG hoàn toàn tỉ lệ F2 là 1:1 (hoặc không xuất hiện kiểu hình lặn)
-> Tỉ lệ đề bài là do HVG
%ab/ab = 40% = 40%giao tử ab * 100%ab
40%ab > 25% -> ab là giao tử liên kết.
TSHVG = 100% - 2.40% = 20%
Kiểu gen F1: AB/ab

 
3. TÍNH TẦN SỐ HOÁN VỊ GEN KHI CHO BIẾT TỈ LỆ KIỂU HÌNH MỚI KHÁC P:

Phương pháp chung: Xác định tỉ lệ giao tử của P -> TSHVG.
VÍ DỤ:
Ở cà chua:
A: thân cao > a: thân thấp
B: quả tròn > b: quả bầu dục
Tiến hành 2 phép lai riêng rẽ giữa 2 cây cà chua cao-tròn với cà chua thấp-bầu dục. Kết quả phân tích kiểu hình ở thế hệ lai nhận được từ 2 phép lai trên cho thấy bên cạnh 2 kiểu hình của các cây bố mẹ còn xuất hiên 2 kiểu hình mới là những cây cà chua cao-bầu dục và thấp-tròn.
Mỗi kiểu hình mới ở phép lai 1 chiếm 10% và phép lai 2 chiếm 40%.
Biện luận và viết SĐL.
Giải:
- 2 phép lai đều là lai phân tích. Ở F1 xuất hiện 4 kiểu hình chứng tỏ cây cao-tròn ở P cho 4 loại giao tử.
- Nếy là Di truyền phân li độc lập thì tỉ lệ F1 = 1:1:1:1
Tỉ lệ đề bài là do HVG.
Kiểu gen thấp-bầu dục có kiểu gen ab/ab chỉ cho giao tử ab -> Kiểu gen của 2 kiểu hình mới ở F1 là:
- Cây cao-bầu dục: Ab/ab
- Cây thấp-tròn : aB/ab
*Phép lai 1: Tỉ lệ 2 kiểu hình mới Ab/ab = aB/ab = 10%
+ Ab/ab = 10% = 10%giao tử Ab * 100%ab
10% < 25% -> Ab là giao tử hoán vị.
+ aB/ab = 10% = 10%giao tử aB * 100%ab
10% < 25% -> aB là giao tử hoán vị.
Cây cao-tròn P1 cho 2 loại giao tử hoán vị Ab và aB có kiểu gen là AB/ab
TSHVG = 10% + 10% = 20%
*Phép lai 2: tỉ lệ 2 kiểu hình mới AB/ab = aB/ab = 40%
+ Ab/ab = 40% = 40%giao tử Ab * 100%ab
40% > 25% -> Ab là giao tử liên kết.
+ aB/ab = 40% = 40%giao tử aB * 100%ab
40% > 25% -> aB là giao tử liên kết.
Cây cao-tròn P2 cho 2 loại giao tử liên kết là Ab và aB có kiểu gen: Ab/aB
TSHVG = 100% - 2.40% = 20%
Như vậy mình đã trình bày xong 3 dạng tính TSHVG đối với lai phân tích thường thấy nhất. Đây là những dạng cơ bản và dễ hiểu. Hy vọng các bạn cảm thấy hứng thú với những gì mình đã trình bày (^-^). Mong các bạn đóng góp thêm cho topic nó phong phú!

05 Tháng Mười Một, 2007, 07:05:42 PM
Reply #3
  • Mod box Sinh học - Thành viên box Sinh
  • Cựu thành viên BĐH
  • ***
  • Posts: 177
  • Điểm bài viết: 2
  • Today...!
Vẫn chỉ là chung chung! Làm nhiều ví dụ thế! Nhưng có hiểu ra cách tính đâu ạ? Vẫn phải tùy từng bài để suy nghĩ? Trắc nghiệm có chắc nhanh không ạ?

12 Tháng Mười Một, 2007, 11:46:25 AM
Reply #4
  • TV box Sinh học
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 12
  • Điểm bài viết: 0
Vẫn chỉ là chung chung! Làm nhiều ví dụ thế! Nhưng có hiểu ra cách tính đâu ạ? Vẫn phải tùy từng bài để suy nghĩ? Trắc nghiệm có chắc nhanh không ạ?
Việc làm nhanh hay không còn tuỳ thuộc vào bạn nữa ;)
Nếu bạn làm quen rồi thi nhìn đề bài là có thể nhận ra ngay
Tóm tắt lại thì tần số trao đổi chéo F = tổng tỉ lệ các giao tử hoán vị = 100% - tổng tỉ lệ các giao tử liên kết
Trong đó : giao tử có tỉ lệ > 25% là giao tử liên kết
           giao tử có tỉ lệ < 25% là giao tử liên kết
           ( TH tỉ lệ gtử = 25% là liên kết hoàn toàn hoặc trao đổi chéo 100% -> yên tâm là ít có lắm bạn ạ  ;))

(lưu ý: forum có quy định không viết tắt - http://www.olympiavn.org/forum/index.php?topic=7010.0)
« Last Edit: 13 Tháng Mười Một, 2007, 12:29:41 AM by dok »

27 Tháng Hai, 2009, 04:10:03 PM
Reply #5
  • Mod Sinh Học
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 748
  • Điểm bài viết: 52
  • ♪ Nab ♫
"Trong đó : giao tử có tỉ lệ > 25% là giao tử liên kết
           giao tử có tỉ lệ < 25% là giao tử liên kết          
 ( TH tỉ lệ gtử = 25% là liên kết hoàn toàn hoặc trao đổi chéo 100%)"
Có sự nhầm lẫn ở trên.
 Giao tử có tỉ lệ > 25% là giao tử liên kết.
 Giao tử có tỉ lệ < 25% là giao tử hoán vị. :D
« Last Edit: 27 Tháng Hai, 2009, 04:31:49 PM by giaythuytinh_209 »

26 Tháng Ba, 2009, 06:05:39 AM
Reply #6
  • Mod Sinh Học
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 748
  • Điểm bài viết: 52
  • ♪ Nab ♫
1. Tần số trao đổi chéo(tần số HVG): p
 Tần số trao đổi chéo giữa 2 gen trên cùng NST bằng tổng tỉ lệ 2 loại giao tử HVG.
 Tỉ lệ mỗi loại giao tử BT: (100% - p)/2= (1-p)/2
 Tỉ lệ mỗi loại giao tử HVG = p/2
 Tần số trao đổi chéo thể hiện lực liên kết giữa các gen. Thường là các gen có xu hướng chủ yếu là liên kết => tần số HVG < 50%
 Trong trường hợp đặc biệt, các tế bào sinh dục sơ khai đều xảy ra trao đổi chéo giống nhau => tần số HVG p = 50%. Do đó cơ thể dị hợp kép cho 4 loại giao tử tỉ lệ tương đương giống với trường hợp hai cặp gen phân li độc lập.
2. Khoảng cách tương đối giữa các gen trên cùng 1 NST
 Tần số HVG thể hiện khoảng cách tương đối giữa hai gen càng nằm xa nhau thì tần số HVG càng lớn và ngược lại. Dựa vào tần số HVG để xác định khoảng cách giữa các gen và vị trí tương đối(locut) trong nhóm các gen liên kết. Quy ước 1 centimorgan(cM) = 1% HVG.

14 Tháng Mười Một, 2009, 10:01:25 PM
Reply #7
  • Mod Sinh Học
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 104
  • Điểm bài viết: 37
Phương pháp xác định tần số hoán vị gen bằng cách lập phương trình:
Có thể lập phương trình ẩn là tần số hoán vị gen. Nhưng chỉ lập khi cần thiết : trường hợp đề không phải phép lai phân tích hoặc thế hệ sau không cho biết tỉ lệ kiẻu hình mang 2 tính trạng lặn mà chỉ cho loại kiểu hình A-bb hoặc aaB-. Lúc này ta lập phương trình để tìm tần số hoán vị gen theo các trường hợp sau:
1, Biết kiểu gen P :
- Gọi ẩn số cho tần số hoán vị
- Xác định kiểu gen F1
- Tính tỉ lệ giao tử F1 theo ẩn tần số
- Dựa vào tỉ lệ % kiểu hình A-bb hoặc aaB- ở F1 để lập phương trình bậc 2 rồi giải.
2, Chưa biết kiểu gen P và F1: Gọi tần số hoán vị gen là x
 a) Sử dụng phương pháp loại - suy :
* Cho rằng F1 có liên kết đồng, dựa vào % kiểu hình  A-bb hoặc aaB- để lập phương trình:
   (\frac{x}{2})^2+ 2.(\frac{1-x}{2}.\frac{x}{2}) = % A-bb = % aaB-
Cho rằng F1 có liên kết đối, dựa vào % kiểu hình A-bb hoặc aaB- để lập phương trình:
(\frac{1-x}{2})^2 + 2.( \frac{1-x}{2}.\frac{x}{2}) = %A-bb = % aaB-
Với x < 50%, ta chỉ chọn được 1 trong 2 trường hợp trên.
 b)  Phương pháp chọn trực tiếp:
Tổng 2 loại giao tử hoán vị và giao tử không hoán vị luôn bằng 50% nên :
\frac{1-x}{2} + \frac{x}{2} = \frac{1}{2}
Gọi y là tỉ lệ % của loại giao tử Ab hoặc aB
z là tỉ lệ của loại giao tử ab
Ta có :
( y + z)^2 = y^2 + 2yz + z^2 = 0,5^2 = 0,25 (1)
y^2 + 2yz = %A-bb = % aaB- (2)
Từ (1) và (2) => z^2 = 0,25 - %A-bb = 0,25 - % aaB-
Từ phương trình trên tìm ra z = %ab. Từ đó suy ra nhóm liên kết và tần số hoán vị :D
 :)>-
« Last Edit: 15 Tháng Mười Một, 2009, 12:37:59 PM by NguyenThuyDuong »

27 Tháng Mười Một, 2009, 02:47:46 AM
Reply #8
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 7
  • Điểm bài viết: 3
TẦN SỐ HOÁN VỊ GEN

Nguyễn Từ, THPT Chuyên Lê Quý Đôn, Quảng Trị.
Tel: 0914.252.216, (053)562.190.
Email: nguyentusgd@gmail.com
mời xem file đính kèm

02 Tháng Một, 2010, 10:09:51 PM
Reply #9
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 3
  • Điểm bài viết: 0
Mọi người có thể chỉ giúp mình vê việc phát hiện trao đổi chéo tại 2 điểm được không?
Mình không hiểu rõ lắm. Mà không thấy trên đây nói.
Ai đó giúp mình nhá.
« Last Edit: 03 Tháng Một, 2010, 08:21:22 AM by giaythuytinh_209 »

03 Tháng Một, 2010, 08:43:15 AM
Reply #10
  • Mod Sinh Học
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 748
  • Điểm bài viết: 52
  • ♪ Nab ♫
TRAO ĐỔI CHÉO XẢY RA Ở HAI GIỚI

Giả sử kiểu gen F1 đưa lai: Aa \frac{BC}{bc} X Aa \frac{BC}{bc}
Nếu quy ước mỗi loại giao tử có trao đổi chéo và giao tử bình thường thì % số cá thể có kiểu hình lặn về các tính trạng là l dựa vào lí thuyết và theo giả thuyết ta có phương trình: 0,5 (0,5 - x) X 0,5 (0,5 - x) = l
Rút gọn: 0,25x^2 - 0,25x + 0,0625 - l = 0
Giải phương trình trên xác định được x. Nếu cho giá trị x = Q ta có tần số các loại giao tử có trao đổi chéo: f%= 2Q.
« Last Edit: 03 Tháng Một, 2010, 12:08:21 PM by giaythuytinh_209 »

03 Tháng Một, 2010, 07:23:31 PM
Reply #11
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 3
  • Điểm bài viết: 0
vậy đối với nhiều gen cùng nằm trên 1 NST làm bài toán ngược thì làm sao phát hiện nó TĐC và TĐV tại 2 điểm nào?

07 Tháng Một, 2010, 03:05:21 PM
Reply #12
  • Mod Sinh Học
  • MODERATOR
  • ****
  • Posts: 748
  • Điểm bài viết: 52
  • ♪ Nab ♫



Trao đổi chéo ở giai đoạn 4 cromatid, tức trao đổi chéo xảy ra sau khi nhiễm sắc thể đã tự nhân đôi (còn gọi là giai đoạn 4 sợi). Về nguyên tắc có thể cho rằng trao đổi chéo có thể xảy ra cả khi nhiễm sắc thể chưa tự nhân đôi (giai đoạn 2 sợi)

Phân tích bộ bốn có thể giải quyết vấn đề này. Phân tích bộ bốn là phép phân tích di truyền học nghiên cứu bốn sản phẩm trực tiếp của giảm phân khi tế bào lưỡng bội dị hợp về một gen hay nhiều gen liên kết phân chia giảm phân.

Năm 1925, C. Bridge và I. Anderson đã chứng minh trao đổi chéo các cromatid ở ruồi giấm. Tác giả sử dụng dòng ruồi có nhiễm sắc thể X mang thêm đoạn nhiễm sắc thể Y (X,XY) dị hợp về các gen của nhiễm sắc thể X: f (forked) - lông phân nhánh, g (garnet) - mắt đỏ rực. Khi cho lai con cái này với con đực bình thường thì chúng truyền trực tiếp 2 nhiễm sắc thể X cho thế hệ sau và chỉ một nửa thế hệ con của chúng sống sót. Khi ấy một phần  cá  thể  con  ở  đời  sau  từ  phép  lai  này  là  đồng  hợp  theo  các  gen  của nhiễm sắc thể  X.

Các thể đồng hợp này chỉ có thể xuất hiện do trao đổi chéo ở giai đoạn 4 sợi trong đoạn gen - tâm động.

Trao đổi chéo nhiều lần

Trao đổi chéo giữa 2 chromatid có thể xảy ra nhiều lần: 2, 3, 4 lần ... Nếu 2 trao đổi chéo xảy ra trên cùng 2 chromatid ở đoạn giữa 2 gen đánh dấu thì sản phẩm cuối cùng đều có kiểu cha mẹ, nên không phát hiện được. Kiểu trao đổi chéo này chỉ có thể phát hiện được khi sử dụng thêm một gen đánh dấu thứ ba nằm giữa 2 gen này.

Nếu xác suất trao đổi chéo giữa A và C và giữa B và C tương ứng với x và y, thì xác suất xảy ra trao đổi chéo đôi là:

0,2 x 0,1 = 0,02 (2%)

 Nhiễu (Interference) và trùng hợp (Coincidence)

Thường thì sự trao đổi chéo ở một chỗ làm giảm xác suất trao đổi chéo thứ hai gần kề nó. Đó là hiện tượng nhiễu. Để đánh giá kết quả người ta dùng hệ số trùng hợp

Hệ số trùng hợp  = (% trao đổi chéo đôi quan sát được)/(% trao đổi chéo đôi theo lý thuyết)

Sự trùng hợp + nhiều = 100% = 1

Ví dụ: Biết khoảng cách A-B = 10 đơn vị (10%) và B-C = 20 đơn vị

(20%), nếu không có nhiễu thì tần số trao đổi chéo đôi theo lý thuyết là 0,1 x 0,2 = 0,02 hay 2%. Giả sử quan sát được tần số trao đổi chéo đôi là 1,6%. Sự trùng hợp  =  1,6/2,0 = 0,8. Điều này cho thấy trao đổi chéo đôi chỉ xảyra có 80% và sự nhiễu 1,0 - 0,8 = 0,2 (hay 20%).

 
Nguồn: http://thuviensinhhoc.violet.vn