Please login or register.

Login with username, password and session length

Author Topic: Đôi nét về trường Đại học Bách Khoa Tp.HCM  (Read 31678 times)

07 Tháng Một, 2008, 07:10:34 PM
  • OLYMPIAN
  • **
  • Posts: 19
  • Điểm bài viết: 0
Trang web: http://www.hcmut.edu.vn/

Trường đại học Bách Khoa - ĐHQG Tp.HCM là cơ sở lớn nhất, có uy tín nhất trong đào tạo kỹ sư tại phía Nam. Với đội ngũ cán bộ hiện tại có trên 1120 người trong đó 900 cán bộ giản dạy được đào tạo chính quy từ nhiều nguồn khác nhau trong nước và ngoài nước, trường ĐHBK sở hữu 1 đội ngũ cán bộ chất lượng cao và năng động - đây là đảm bảo cơ bản nhất cho sự phát triển bền vững của trường.

Hiện tại, trường có 2 cơ sở. Cơ sở chính rộng 14,5 ha nằm ở nội thành Tp.HCM, thuộc phường 14 Q.10, trên giao lộ giữa đường Lý Thường Kiệt và đường Tô Hiến Thành, cách trung tâm thành phố khoảng 4km về phía tây.
Cơ sở 2, 1 phần đã đi vào hoạt độngở khu quy hoạch dành cho ĐHQG Tp.HCM thuộc điạ phận Q.Thủ Đức Tp.HCM và huyện Dĩ An tỉnh Bình Dương - nằm cách cơ sở chính khoảng 25 km về phía đông.  Dự kiến toàn bộ diện tích là 22ha, sau khi hoàn thành xây dựng sẽ chuyển toàn bộ việc đào tạo bậc đại học. Hiện tại, cơ sở 2 đã xây xong 1 khu nhà, làm nơi giảng dạy cho gần như toàn bộ sinh viên hệ chính quy năm thứ I.
Về KTX, tại cơ sở 2, SV ĐHBK được xin vào KTX ĐHQG Tp.HCM. Ký túc xá nội thành đã đập bỏ và đang được xây mới, dự kiến đi vào hoạt động trong năm học tới, tuy nhiên, số chỗ trong KTX nội thành hạn chế hơn, ưu tiên cho đối tượng khó khăn, chính sách.

Trường ĐHBK đào tạo theo học chí tín chỉ, là phương thức đào tạo trong đó sinh viên chủ động lựa chọn học phần từng môn học (tuân theo một số ràng buộc được quy định trước) nhằm tích lũy từng phần và tiến tới hoàn tất toàn bộ chương trình đào tạo, được cấp văn bằng tốt nghiệp.
Trên cơ sở lượng hóa quy trình đào tạo thông qua khái niệm tín chỉ, học chế tín chỉ tạo điều kiện tối đa để cá nhân hóa quy trình đào tạo, trao quyền cho sinh viên trong việc đăng ký sắp xếp lịch học, việc tích lũy các hoạc phần, kể cả sắp xếp thời gian học ở trường, thời gian tốt nghiệp, ra trường. Về phía mình, người sinh viên cần phát huy tính tích cực, chủ động, để thích ứng với quy trình đào tạo này và để đạt những kết quả tốt nhất trong học tập, rèn luyện. Thời gian học theo kế hoạch của 1 khóa đào tạo là 9 học kì, tương đương 4,5 năm học. Thời gian tối đa mà 1 sinh viên chính quy hoàn tất chương trình đào tạo là 13 học kì chính, tính từ khi sinh viên nhập học.

Trên đây là những thông tin chính thức (chép từ cuốn Niên Giám ra :D). Còn đây là những thông tin "không trịnh trọng" (nhưng mà đáng tin :D):

- Về việc đăng ký môn học: các sinh viên có thể đăng ký bất kì môn học nào có mở trong học kì đó, miễn là thỏa mãn 1 số điều kiện ràng buộc (phải học, phải đậu môn nào trước đó...), điều này rất tiện cho SV sắp xếp thời gian học tập. Sinh viên học xong ngành thứ nhất (ngành lúc thi tuyển sinh ĐH) có thể đăng ký thêm các môn của bất kì ngành nào, nếu hoàn thành kịp trong thời gian còn học (13 học kì) thì cũng được cấp thêm 1 bằng nữa, cũng là bằng chính quy. Tuy nhiên, ít ai học 2 bằng, vì thường học xong 1 bằng là ra trường xin việc đi làm rồi.

Về các quy định học vụ: nói chung trường BK Tp.HCM chương trình là khá nặng, mặc dù thời gian học ở trường là khá ít (khoảng 4 buổi/ tuần (sáng hoặc chiều) ), tuy nhiên lượng kiến thức mà SV phải tự học lớn hơn nhiều, đòi hỏi SV phải đầu tư thời gian. Các thầy cũng hiếm khi điểm danh, nên SV nếu thấy lớp mình được xếp không phù hợp thì có thể sang lớp khác học theo thời khóa biểu của toàn trường ghi trong sổ tay SV phát đầu học kì. Thi thường là đề chung (khả năng đề chung khoảng 95%).

Về học phí: học phí của trường BK là cao nhất trong các trường công lập ở Tp.HCM. Hiện nay, mức học phí khoảng 1.500.000vnđ/1 học kì.
Về cơ sở vật chất: về dụng cụ và các phòng thí nghiệm thì cơ sở vật chất được trang bị khá đầy đủ, tuy nhiên, 1 số môn thực hành, cơ sở vật chất chưa cập nhật kịp theo công nghệ (nghĩa là hơi cũ, tuy nhiên vẫn xài được :D). Nhưng nếu đem so với các trường ngoài, thì cũng đầy đủ hơn rùi.
Về thư viện: nói chung thư viện của trường còn ít sách, hơn nữa, việc mượn sách cũng khó khăn, sách cũng chủ yếu là sách cũ, đối với những ngành như Công nghệ thông tin thì sách ở thư viện chỉ có vài cuốn là "có tác dụng", còn lại là "sách của thời xưa". Trong phòng đọc khó mà ngồi học (không cho đem sách vào, chỉ cho đem 2 quyển vở  ~>:)).

Các hình thức kỷ luật: khá là nặng tay. Nói chung, môi trường của BK khá là nghiêm khắc (theo 1 nghĩa nào đó, không phải là thông thường, vì như trên đã nói, có thể không đi học, hoặc đi học lớp khác, không điểm danh), SV vi phạm nội quy KTX, vi phạm pháp luật có nguy cơ bị trừ điểm rèn luyện tới đuổi học, theo nguyên tắc là: sau này là công dân rùi, nên phải rèn cả đạo đức lẫn học vấn. Kỷ luật học vụ cũng khá nghiêm khắc, nếu trung bình cứ mỗi HK mà không qua được khoảng 4 môn thì bị cảnh cáo lần 1, lần 2, và buộc thôi học. Nói chung, là kỷ luật này khá nghiêm khắc, vì số lượng SV bị buộc thôi học sau mỗi học kì cũng không phải là ít :((.

Về chương trình đào tạo (CTĐT): cũng theo khung CTĐT của Bộ đưa ra, gần như 2 năm đầu dành cho các môn đại cương, và 1 số ít những môn cơ sở ngành, theo quan điểm cá nhân thì cũng khá là phí thời gian, và một số môn không ứng dụng được gì nhiều, phần này cũng là yếu kém chung của ĐH ở VN, chắc là phải tạm chấp nhận thôi, đến khi nào thay đổi cũng chẳng biết. Chuẩn bị tinh thần trước là phải học những môn đại cương (thường là SV không thích) trong 2 năm, sau đó mới thực sự vào chuyên ngành, cố gắng đừng để nợ môn đại cương nào (có khá nhiều SV còn nợ 1 hoặc 2 môn thôi, mà cuối cùng ra trường được nhưng không có bằng  :(().
Các môn chuyên ngành: chủ yếu dạy những nguyên lý cơ bản, người kĩ sư tương lai phải tự tìm hiểu và tự học để nắm bắt thực tế khá nhiều. Tuy nhiên, các thầy cô phần lớn là những người rất nhiệt tình, tâm huyết, và thực sự có năng lực. Có khá nhiều thầy cô học cao học ở nước ngoài sau đó về công tác tại trường, đây có lẽ là điểm lợi thế nhất của BK Tp.HCM so với các trường kỹ thuật khác ở miền Nam (miền Bắc thì mình không dám bình luận  b-( :(().

Về các lớp đặc biệt:
- Lớp Kỹ sư CLC Việt Pháp: trường BK có đào tạo 1 số ngành trong chương trình hợp tác Việt - Pháp (chi tiết ngành xem cuốn hướng dẫn làm hồ sơ thi  :D). CTĐT riêng, không như các lớp đại trà. Nếu học giỏi mới có học bổng, cao hơn lớp ngoài 1 chút, không giỏi thì không có học bổng gì. Theo nhận xét cá nhân: chương trình này rất nặng, nếu nhắm mình có thể hoàn thành với thành tích cao thì có thể đăng ký vào, không thì chân thành khuyên, đừng nên.
- Lớp Kỹ sư tài năng: chương trình của Bộ giáo dục, có cấp học bổng thêm 1 tháng cho SV đang học trong lớp. CTĐT cũng như SV lớp thường, tuy nhiên, SV trong các lớp tài năng đòi hỏi phải làm 1 số bài tập lớn (thường là ứng dụng thực tế, để bổ sung kĩ năng cho SV, do các môn mang nặng tính lý thuyết), và phải thuyết trình nhiều. Nếu học không tốt thì bị loại ra khỏi lớp tài năng, học chung với các lớp đại trà như bình thường. Các lớp này theo nhận xét cá nhân thì khá hay, tuy nhiên, khi vào các lớp này học thì phải cố gắng nhiều.
- Lớp liên kết: đào tạo theo CTĐT liên kết với các trường nước ngoài (dạng bán du học: 2 năm BK, 2 năm trường nước ngoài...).

Về các phong trào Đoàn - Hội: nếu như ở các trường về kinh tế, xã hội, các kĩ năng là khá cần thiết, và bổ sung cho kiến thức ngành học, thì ở trường BK, nhìn chung phong trào Đoàn Hội ít thu hút được SV nhiều, mặc dù các kĩ năng thu được từ công tác đoàn hội là rất có ích sau này, nhưng do 1 phần là dân kĩ thuật, nên ít quan tâm tới điều đó, thêm vào đó, chương trình học khá nặng, nên nếu bạn có ý định làm cán bộ Đoàn Hội trong trường BK thì phải cố gắng nhiều.

Về giá trị tấm bằng của trường BK: giá trị của 1 tấm bằng được khẳng định bằng chính những SV cầm những tấm bằng đó ra trường. Tất nhiên, về mức độ danh giá không thể bằng các trường ĐH lớn ở nước ngoài, nhưng ở Việt Nam, có thể nói, các bạn có quyền tự hào khi tốt nghiêp với tấm bằng của trường BK trên tay. Trên bằng tốt nghiệp của trường BK, không ghi bất cứ điểm số nào cả, nghĩa là, mọi tấm bằng có giá trị như nhau, trừ khi doanh nghiệp yêu cầu nộp thêm bảng điểm trong hồ sơ (hiếm, chủ yếu là thử năng lực thực tế), hoặc SV có ý định đi du học.

Về học bổng khuyến khích và hỗ trợ cho các đối tượng chính sách, khó khăn: nói chung phần này trường BK làm khá là tốt, theo nghĩa là công bằng, tuy nhiên, việc cấp học bổng cho SV còn nhiều bất cập.

Nhận xét tổng thế: ở Việt Nam, nhỏ hơn chút, là miền Nam Việt Nam, 1 tấm bằng tốt nghiệp trường ĐHBK - ĐHQG Tp.HCM có thể nói là rất có giá trị, về các ngành kĩ thuật. Có thể nói, bạn được rèn luyện trong 1 môi trường ĐH gian khổ, thêm vào đó là cuộc sống tất bật, khó khăn, nhiều lo toan, nhưng cũng không kém phần năng động của Tp.HCM, sẽ làm cho bạn trưởng thành hơn rất nhiều. Nếu bạn vượt qua được, khi ra trường, bạn có thể tự hào rằng mình có thể bắt đầu cuộc sống cho mình, mình đã trưởng thành, có thể đứng vững trên đôi chân của mình rồi đó :).

(hic, nghỉ thêm chút nữa, hôm sau nếu có yêu cầu thì post thêm 1 phần giới thiệu về 1 khoa trong trường BK: Khoa Khoa học và Kỹ thuật máy tính (tên cũ là Khoa Công Nghệ Thông Tin) )
« Last Edit: 10 Tháng Một, 2008, 12:20:46 AM by thanqminh »

28 Tháng Sáu, 2009, 12:04:57 AM
Reply #1
  • Phó ban quản lý ĐVTT - Mod CNTT
  • Mod trưởng
  • ****
  • Posts: 814
  • Điểm bài viết: 76
Em xin giới thiệu chút về khoa khoa học và kĩ thuật máy tính của trường Đại học Báck Khoa - Đại Học Quốc Gia TPHCM. :)
Tiền thân của khoa này chỉ là một bộ môn của khoa Điện - Điện tử thuộc Đại Học Bách Khoa TPHCM được thành lập vào năm 1978 đó là bộ môn Điện Toán. Năm 1985 bộ môn tách ra thành trung tâm Điện Toán và đến 1993 thành lập khoa Công Nghệ Thông Tin.
Sau 13 năm đào tạo thì đến năm 2006 khoa được tái cơ cấu và đổi tên thàn khoa "Khoa Học và Kĩ Thuật Máy Tính" (KH&KTMT).
Hiện tại khoa có hơn 80 giảng viên với hơn 25 tiến sỹ và được tổ chức thành 5 bộ môn:
    * Bộ môn Kỹ thuật Máy tính
    * Bộ môn Hệ thống và Mạng Máy tính
    * Bộ môn Khoa học Máy tính
    * Bộ môn Hệ thống Thông tin
    * Bộ môn Công nghệ Phần mềm

Hiện nay thì khoa KH&KTMT đang đào tạo các bậc là: đại học, cao học và tiến sĩ với 2 ngành đào tạo là Khoa Học Máy Tính(KHMT)Kĩ Thuật Máy Tính(KTMT) (trước đây sinh viên phải học kiến thức của cả 2 ngành này).
Hiện mình chỉ có thông tin về bậc đào tạo đại học của 2 ngành này do đó xin nói về bậc đại học thôi. :)
Thời gian trung bình để một sinh viên khoa KH&KTMT ra trường là 4,5 năm tính luôn thời gian làm luận văn.
Sau khi hoàn thành năm học thứ nhất (2 học kì) sinh viên sẽ quyết định mình sẽ đi theo con đường nào, đây được các thầy xem là bước ngoặc cuộc đời :D. Bạn phải quyết định con đường mình sẽ theo trong 3,5 năm còn lại và cả lúc sau khi ra trường nữa. Trong quá trình học năm thứ nhất, các bạn sẽ được học những môn cơ sở của cả 2 ngành này để các sinh viên có thể nhận thấy được rằng mình phù hợp với ngành nào để có sự lựa chọn đúng đắn hơn.
Chỉ tiêu năm vừa rồi như sau: ngành Khoa Học Máy Tính 220 và ngành Kĩ Thuật Máy Tính là 110. Nếu như bên nào dư chỉ tiêu thì số lượng dư đó phải chuyển qua ngành còn lại. Khoa sẽ xét kết quả từ trên xuống dựa theo điểm tổng kết của sinh viên do đó các bạn cần phải nổ lực nhiều hơn để theo đuổi ngành mà mình thích.
Sau đây mình xin giới thiệu chuẩn đầu ra của 2 ngành này trong năm 2009 như sau:
  • Ngành Khoa Học Máy Tính:
    Quote from: Phòng Đào Tạo
         
    Sinh viên tốt nghiệp Chương trình Kỹ sư Khoa học máy tính sẽ có được:

    a.       Khả năng áp dụng kiến thức điện toán và toán học phù hợp với ngành.   

    b.      Khả năng phân tích một vấn đề, nhận diện và xác định các yêu cầu tính toán và giải pháp tương ứng cho nó.

    c.      Khả năng thiết kế, hiện thực, và đánh giá một hệ thống dựa trên máy tính, một quá trình, một thành phần, hoặc một chương trình để đáp ứng các nhu cầu mong muốn.

    d.      Khả năng hoạt động hiệu quả trong các nhóm để hoàn thành một mục đích chung.

    e.      Sự hiểu biết về các trách nhiệm và vấn đề nghề nghiệp, đạo đức, luật pháp, an ninh, và xã hội.

    f.       Khả năng giao tiếp hiệu quả.           
    Trình độ tiếng Anh tối thiểu tương đương TOEIC 450.

    g.      Khả năng phân tích tác động cục bộ và toàn cục của điện toán đối với các cá nhân, tổ chức, và xã hội.

    h.      Nhận thức về sự cần thiết và khả năng phát triển nghề nghiệp liên tục.

    i.        Khả năng sử dụng các phương pháp, kỹ năng, và công cụ cần thiết cho thực hành điện toán.

    j.        Khả năng ứng dụng các cơ sở toán học, nguyên lý giải thuật, và lý thuyết khoa học máy tính trong việc mô hình và thiết kế các hệ thống dựa trên máy tính sao cho chứng tỏ được sự hiểu biết về những đánh đổi trong các chọn lựa thiết kế.

    k.      Khả năng ứng dụng các nguyên lý phát triển và thiết kế trong việc xây dựng các hệ thống phần mềm với độ phức tạp thay đổi.
  • Ngành Kĩ Thuật Máy Tính:
    Quote from: Phòng Đào Tạo
         
    Sinh viên tốt nghiệp Chương trình Kỹ sư Kỹ thuật máy tính sẽ có được:

    a.       Khả năng áp dụng các kiến thức toán học, khoa học, và kỹ thuật.

    b.      Khả năng thiết kế và tiến hành các thí nghiệm, cũng như phân tích và giải thích dữ liệu.

    c.      Khả năng thiết kế một hệ thống, một thành phần, một quá trình để đáp ứng các nhu cầu mong muốn với các ràng buộc thực tế như về kinh tế, môi trường, xã hội, chính trị, đạo đức, sức khoẻ và sự an toàn, có thể sản xuất được, và có tính bền vững.

    d.      Khả năng hoạt động trong các nhóm liên ngành.

    e.      Khả năng nhận diện, phân tích, thiết kế, mô phỏng, sản xuất và kiểm tra một vấn đề kỹ thuật ở trên mức khởi đầu

    f.       Sự hiểu biết về trách nhiệm đạo đức và nghề nghiệp.

    g.      Khả năng giao tiếp hiệu quả.
    Trình độ tiếng Anh tối thiểu tương đương TOEIC 450.

    h.      Sự giáo dục rộng cần thiết để hiểu biết tác động của các giải pháp kỹ thuật trong một bối cảnh toàn cầu, kinh tế, môi trường, và xã hội.

    i.        Nhận thức về sự cần thiết và khả năng học trọn đời.

    j.        Kiến thức về các vấn đề đương đại.

    k.      Khả năng sử dụng các phương pháp, kỹ năng, và công cụ kỹ thuật hiện đại cần thiết cho thực hành kỹ thuật.
.

Về trang thiết bị, hiện nay Khoa Khoa học & Kỹ thuật Máy tính có một số phòng thí nghiệm hiện đại được trang bị phục vụ cho các hoạt động giảng dạy và nghiên cứu. Các phòng thí nghiệm được phân bố ở các cơ sở của trường (TP.HCM và Bình Dương). Một số phòng thí nghiệm này được trang bị với sự hỗ trợ của các tổ chức, công ty trong và ngoài nước như: Renesas, Altera, NXP, Actel, Sun Microsystems, Panasonic, ...

Để biết thêm tiết về khoa các bạn có thể truy cập vào tranh web: www.cse.hcmut.edu.vn. :)

Mong rằng thông tin này sẽ có ích cho những bạn yêu thích về lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin. :)

02 Tháng Mười Một, 2009, 10:20:09 PM
Reply #2
  • Thành viên box Hóa học
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 153
  • Điểm bài viết: 4
    • Hội Cựu học sinh Nguyễn Trãi - tỉnh Gia Lai
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC - ĐH BÁCH KHOA TPHCM
[/b][/font]


SỨ MẠNG, VIỄN CẢNH VÀ CAM KẾT CỦA KHOA KTHH

Sứ mạng

Khoa KTHH- trường ĐHBK- ĐHQG TPHCM  là nơi đào tạo, nghiên cứu khoa học và CGCN hàng đầu ở Việt  nam, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài trong các lĩnh vực CNHH, CNTP và CNSH phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa cho các tỉnh phía Nam và cả nước, vươn tới trình độ khu vực Đông Nam Á và thế giới.

Viễn cảnh

·        Là nơi quy tụ các chuyên gia, giảng viên có trình độ cao. Năng lực và sự tận tâm của họ sẽ cho phép Khoa hoàn thành sứ mạng của mình.
·        Là trung tâm đào tạo có chất lượng ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực, đóng vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao và bồi dưỡng nhân tài.
·        Là trung tâm NCKH – CGCN, góp phần thúc đẩy và định hướng phát triển KHCN của Trường, đặc biệt là khu vực phía Nam.
·        Có nhiều chương trình hợp tác quốc tế hiệu quả, hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới.
·        Có môi trường làm việc và học tập đạt chuẩn mực quốc tế.
Cam kết

·        Phấn đấu trở thành một trong những Khoa của trường đại học hàng đầu của Việt Nam và  khu vực Đông Nam Á, đạt đẳng cấp khu vực.

·        Tạo môi trường học thuật đa dạng, có uy tín, đạt tới những chuẩn mực quốc tế, hỗ trợ cho đội ngũ giảng viên và sinh viên phát huy tiềm năng của mình.

·        Cung cấp các chương trình đào tạo vaø phương pháp giảng dạy tiên tiến gắn kết và đáp ứng yêu cầu kinh tế xã hội nhaèm phát huy tối đa khả năng sáng tạo, tính thích ứng lao động cạnh tranh của người học trong nền kinh tế tri thức.

·        Duy trì chuẩn mực về đạo đức và chất lượng trong việc nghiên cứu, giảng dạy, quản lý và học tập để rèn luyện sinh viên trở thành những con người toàn diện có tri thức, có khả năng sáng tạo, có đạo đức, lý tưởng, hoài bão và sức khỏe phục vụ Tổ quốc Việt Nam.

·        Tăng cường hợp tác với các trường đại học trong và ngoài nước, trao đổi nhân lực và kinh nghiệm trong đào tạo và nghiên cứu khoa học.

·        Xây dựng môi trường học tập với cơ sở vật chất đáp ứng tiêu chuẩn của các trường đại học tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á.

Cơ hội - thách thức - hợp tác

Môi trường bên ngoài đóng một vai trò quan trọng trong định hướng chiến lược phát triển của Khoa Kỹ thuật Hóa học. Các yếu tố ảnh hưởng này bao gồm:

–    Xu hướng thế giới chuyển sang nền kinh tế tri thức.

–    Việt Nam đã chính thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO).

–    Hợp tác quốc tế ngày càng mở rộng, tạo cơ hội nâng cao trình độ giảng viên, đổi mới chương trình đào tạo. Khả năng thu hút các nguồn tài trợ quốc tế (ODA, WB…) và tài trợ từ các công ty đa quốc gia ngày càng lớn.

–    Mục tiêu thực hiện công nghiệp hóa (CNH) – hiện đại hóa (HĐH) đất nước ngày càng cấp bách.

–    Đường lối cải cách giáo dục đại học và chính sách đa dạng hóa các nguồn lực xã hội của giáo dục đại học Việt Nam.

–    Cơ chế quản lý của Nhà nước và ĐHQG TP.HCM.

–    Mối quan hệ với các địa phương, cộng đồng doanh nghiệp, đặc biệt là lực lượng cựu sinh viên.

–    Yêu cầu của xã hội, người sử dụng lao động về trình độ và năng lực của sinh viên tốt nghiệp ngày càng cao.

Cơ hội

1.      Xu hướng thế giới chuyển sang nền kinh tế tri thức làm cho nhu cầu lao động trí thức tăng cao, đặc biệt là các ngành KHCN.

2.      Nhu cầu của các ngành công nghiệp địa phương về dịch vụ KHCN như nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, công nghệ mới rất lớn, cầu lớn hơn cung. Số lượng các nhà cung cấp dịch vụ KHCN có chất lượng cao còn hạn chế.

3.      Chính phủ Việt Nam quan tâm đầu tư cho ĐHQG, thúc đẩy đổi mới giáo dục đại học theo hướng mở rộng quyền tự chủ của trường đại học. Cơ chế quản lý của Nhà nước và ĐHQG TP. HCM ngày càng thông thoáng, tạo điều kiện tự chủ cho các trường đại học.

4.      ĐHQG TP.HCM có lợi thế về cơ sở vật chất và quan hệ quốc tế, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển của Khoa.

5.      Khả năng bổ sung nguồn tài chính cho Khoa từ các nguồn tài trợ quốc tế (vốn ODA, WB, ...), vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lực của các công ty đa quốc gia, doanh nghiệp, ngành công nghiệp, ngân sách NCKH của Nhà nước…

6.      Hợp tác quốc tế mở rộng cơ hội nâng cao trình độ giảng viên, thúc đẩy đổi mới chương trình đào tạo.

7.      Mối quan hệ liên kết với cộng đồng doanh nghiệp sẽ mở ra nhiều cơ hội phát triển cho Trường.

8.      Cựu sinh viên là đối tác quan trọng của Khoa.

9.      Chất lượng sinh viên đầu vào cao đối với đa số các ngành đào tạo của Khoa.

Thách thức

1.      Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, những đòi hỏi trong việc đẩy mạnh tiến trình CNH – HĐH của đất nước tạo ra những yêu cầu mới về nguồn lực KHCN.

2.      Sự cạnh tranh ngày càng cao giữa các trường đại học trong và ngoài nước có đào tạo các chuyên ngành CNTP, CNHH và CNSH.

3.      Sự cạnh tranh, thu hút cán bộ khoa học trình độ cao của các tổ chức bên ngoài.

4.      Mô hình và cơ chế quản lý nhà nước còn tạo những rào cản cho sự phát triển của các trường đại học.

Điểm mạnh

1.      Truyền thống, uy tín của Khoa là một tài sản vô hình có giá trị chiến lược.

2.      Có phương thức đào tạo tiên tiến, hoạt động đào tạo là năng lực cốt lõi quan trọng của Khoa và sản phẩm đào tạo được xã hội đánh giá cao.

3.      Đội ngũ cán bộ giảng dạy (CBGD) và nghiên cứu có trình độ cao, tâm huyết, giữ vai trò đầu đàn trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

4.      Lực lượng cựu sinh viên đông đảo và tâm huyết với sự phát triển của Khoa.

5.      Cơ sở vật chất tương đối tốt so với các Khoa khác tại Trường, đáp ứng nhu cầu hiện tại, đảm bảo chất lượng giáo dục, nghiên cứu khoa học và CGCN.

6.      Nguồn tài chính ổn định và có khả năng thu hút được các nguồn tài chính khác.

7.      Quan hệ hợp tác quốc tế rộng rãi.

Điểm yếu

1.      Thiếu tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý và phục vụ.

2.      Chương trình đào tạo còn khá nặng, thiên về lý thuyết, chưa gắn kết hiệu quả với các ngành công nghiệp trọng điểm phía Nam.

3.      Đội ngũ CBGD trình độ cao còn thiếu, phân bố chưa hợp lý giữa các ngành.

4.      Công tác sinh viên chưa đi vào chiều sâu, còn thiếu những hoạt động hỗ trợ cần thiết về đời sống tinh thần, vật chất cho sinh viên.

5.      Chưa tập trung khai thác tiềm năng đóng góp của cựu sinh viên cho sự phát triển của Khoa.

6.      Công tác hợp tác quốc tế còn thiếu tính chuyên nghiệp, chưa đồng bộ, hiệu quả chưa cao.

7.      Thiếu chiến lược tập trung nguồn lực để phát triển các lĩnh vực mà Khoa có thế mạnh.

8.      Chưa hình thành được các nhóm nghiên cứu liên ngành giữa các bộ môn trong khoa.

9.      Cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu phát triển của Khoa và chuẩn quốc tế.
10. Thiếu khả năng duy trì liên tục những nguồn tài trợ từ bên ngoài.

Chiến lược phát triển giai đoạn 2008 - 2012

Xuất phát từ sứ mạng, mục tiêu của Khoa KTHH giai đoạn 2008 –  2012 và tầm nhìn đến 2020, trên cơ sở phân tích các cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu, Khoa đề ra những định hướng chiến lược sau:

1.   Xây dựng hệ thống quản lý đào tạo có tinh chuyên nghiệp của Khoa.

2.   Xây dựng đội ngũ giảng viên, quản lý đạt chuẩn mực trong nước và khu vực Đông Nam Á.

3.   Xây dựng các chương trình đào tạo tiên tiến, có khả năng liên thông với chương trình trong khu vự Đông Nam Á và quốc tế.

4.   Xây dựng môi trường học thuật, đề cao tính khoa học, sáng tạo và hiệu quả.

5.   Xây dựng mối quan hệ mật thiết với cộng đồng, cựu sinh viên..

Chiến lược đào tạo

Mục tiêu

1.   Nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.

2.   Duy trì quy mô đào tạo đại học, phát triển đào tạo sau đại học.

3.   Đẩy mạnh các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tài năng.

4.   Tăng cường liên kết đào tạo trong và ngoài nước.

5.   Đào tạo con người đạt phẩm chất về kiến thức, khả năng sáng tạo, đạo đức và quan hệ xã hội.

Giải pháp

·      Chính sách quản lý đào tạo

–        Đẩy mạnh vai trò quản lý chuyên môn ở  khoa và bộ môn.
–        Đảm bảo đánh giá định kỳ công tác tổ chức và quản lý đào tạo trên nguyên tắc đa chiều.
–        Tăng cường công tác đảm bảo chất lượng đào tạo và tham gia hệ thống kiểm định trong nước và  khu vực Đông Nam Á.
·      Về chương trình đào tạo

–        Xây dựng và điều chỉnh chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, giảm giờ lên lớp cho sinh viên,  nâng cao khả năng tự học của sinh viên, tăng tỷ lệ các môn học tự chọn,  chú trọng đến các kỹ năng mềm (soft skills như kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm…).
–        Tăng tính liên thông với các chương trình đào tạo liên bộ môn, liên khoa, trường , các chường trình đào tạo liên kết với các trường, các viện trong và ngoài nước hướng tới đạt tiêu chuẩn khu vực Đông Nam Á và thế giới ( chương trình đào tạo cao học liên kết với Đại học Cần thơ…)
–        Giảng dạy một số môn học và chương trình đào tạo bằng tiếng Anh. ( các lớp KSTN làm thí điểm, chương trình đào tạo đại học Chemical Engineering với trường Sheffield University (UK) và chương trình đào tạo cao học Food Technology với trường Heriot Watt University(UK), và các chương trình khác.
–        Đẩy mạnh việc học tập kết hợp với nghiên cứu khoa học trong SV, học viên cao học,  nghiên cứu sinh ( đặc biệt là các lớp KSTN).
–        Nghiên cứu và mở thêm chương trình đào tạo chuyên ngành mới phục vụ theo yêu cầu kinh tế xã hội, cộng đồng địa phương, TP HCM (chương trình đào tạo kỹ sư Hóa Dược cho TPHCM , mở ngành đào tạo bậc tiến sĩ cho CNSH và CNCBDK, v.v..). Mở lớp KSTN cho ngành CNTP và CNSH
–        Tham gia hệ thống kiểm định chương trình đào tạo và hướng đến được công nhận bằng cấp khu vực ( hệ thống kiểm định chương trình đào tạo của AUN-Seed/Net).
–        Xây dựng và mở các lớp đào tạo ngắn hạn, đào tạo theo nhu cầu doanh nghiệp.

Chiến lược KHCN

Mục tiêu

1.   Nâng cao chất lượng các chương trình nghiên cứu, từng bước tiếp cận tiêu chuẩn quốc tế.

2.   Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và phát triển KHCN mang tính chiến lược của Khoa.

3.   Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của đội ngũ cán bộ giảng dạy và sinh viên của Khoa, kết hợp nghiên cứu khoa học với đào tạo, đặc biệt là đào tạo sau đại học.

4. Đẩy mạnh các hoạt động triển khai ứng dụng và CGCN.

Giải pháp

1.    Thành lập các nhóm nghiên cứu KHCN và CGCN liên ngành, liên bộ môn đăng ký thực hiện các nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, ĐHQG, gắn bó chặt chẽ với các chương trình KHCN của ĐHQG và của Tp.HCM và các tỉnh phía nam.

2.    Đẩy mạnh tìm kiếm các dự án hợp tác quốc tế trong nghiên cứu và triển khai ứng dụng i, đặc biệt quan tâm với các mối quan hệ sẵn có với các giáo sư, các trường viện  nước ngoài ( AUN-SEED/Net, Hoa Kỳ, Pháp, Đức, Anh, Nhật, Hàn quốc, Singapore, Đài Loan….)

3.    Nâng cao năng lực NCKH ( gửi cán bộ đi học ở các nền giáo dục và nghiên cứu tiên tiến, thu hút thêm nhân lực có trình độ cao từ bên ngoài, tăng cường trang thiết bị cho nghiên cứu khoa học, đặc biệt cho các lĩnh vực KHKT mũi nhọn, có thế mạnh của khoa.

4.    Khuyến khích công bố các kết quả nghiên cứu khoa học đến các cộng đồng địa phương,  trên các hội nghị khoa học, tạp chí khoa học kỹ thuật toàn quốc và trong khu vực. Khen thưởng và hỗ trợ cho các cán bộ khoa học và sinh viên về sự sáng tạo và tận tâm trong nghiên cứu khoa học.

6.    Quan hệ chặt chẽ với công đồng doanh nghiệp và địa phương nhằm đẩy mạnh hoạt động triển khai ứng dụng và CGCN.

7.    Duy trì và phát triển hơn nửa các hoạt động  nghiên cứu khoa học cho cán bộ trẻ và sinh viên (đặc biệt là lớp KSTN, học viên cao học và nghiên cứu sinh). Hình thành các vườn ươm công nghệ và vườn ươm doanh nghiệp công nghệ.

8.    Cùng với trường nghiên cứu giải pháp quản lý hợp lý các hoạt động nghiên cứu/sáng tạo, CGCN của cán bộ nhằm từng bước triển khai tại các doanh nghiệp KHKT.

9.    Quy định rõ ràng nhiệm vụ của CBGD đối với công tác NCKH – CGCN và đánh giá hoạt động KHCN của CBGD, của bộ môn và khoa trong tổng kết hàng năm.

Chiến lược phát triển nguồn nhân lực

Mục tiêu

Xây dựng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, chuyên môn, nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu đào tạo, NCKH – CGCN chất lượng cao của Khoa.

Phấn đấu đến năm 2012 đội ngũ giảng viên cơ hữu có 109 người trong đó có 64 thạc sĩ, 45 tiến sĩ (đạt > 90% có trình độ sau đại học).

Giải pháp

1.      Tạo môi trường làm việc hiện đại, trang bị đầy đủ, đạt chuẩn mực quốc tế; đổi mới công tác quản lý, đánh giá cán bộ, tạo cơ hội thăng tiến minh bạch và bình đẳng cho mọi người nhằm thu hút các nhà khoa học có trình độ cao từ các cơ sở khác trong và ngoài nước đến giảng dạy và nghiên cứu.

2.      Hoàn thiện cơ chế quản lý để sử dụng hiệu quả nguồn lực hiện có. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản về quản lý theo hướng phân công, phân cấp rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của cá nhân và tập thể.

3.      Tuyển chọn cán bộ giảng dạy:

·        Tăng cường thu hút, tuyển dụng các cán bộ có trình độ cao về Khoa làm việc. Mời các thầy cô đã nghỉ hưu có học hàm học vị, các giáo sư nước ngoài, Việt kiều, các chuyên gia có trình độ cao tham gia giảng dạy.

·        Tuyển dụng các SV chính quy, tốt nghiệp loại giỏi, có tư cách đạo đức tốt, có khả năng và triển vọng trong công tác giảng dạy và NCKH.

4.      Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ. Tiến hành rà soát đánh giá, sắp xếp lại đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, nhân viên khoa, lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng bằng cả hai hình thức đào tạo trong nước và nước ngoài.

Chiến lược CSVC

Mục tiêu

- Xây dựng và phát triển cơ sở vật chất làm nền tảng đảm bảo được hoạt động chất lượng cao trong đào tạo và nghiên cứu hoa học

- Đạt được một hệ thống cơ sở vật chất  đạt chuẩn quốc tế trong khu vực.

Giải pháp

·      Quy hoạch mặt bằng của trường và Khoa
–   Cơ sở 1 (268 Lý Thường Kiệt, Q.10): diện tích là 14 ha, dùng cho SV đại học năm cuối và học viên sau đại học, nghiên cứu khoa học, trung tâm điều hành, quan hệ quốc tế.

–   Cơ sở 2 (Dĩ An, Bình Dương và Q. Thủ Đức): diện tích là 26 ha, dùng cho đào tạo đại học năm 1, 2, 3 (có 7.200 SV) và NCKH – CGCN.

·        Trang thiết bị
–   Trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại cho các phòng học, phòng làm việc ( 6 m2/cán bộ) .
–   Nâng cấp hệ thống PTN và xưởng thực tập hiện có.( PTN Hóa Phân tích..)
–   Xây dựng mới các PTN nghiên cứu chuyên sâu. ( PTN Năng lượng mới và năng lượng tái tạo, PTN Xúc tác,PTN Hợp chất thiên nhiên, PTN Làm giàu và tinh chế.…
–    Trang bị các phòng máy vi tính phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu cho SV. (bình quân 10 SV/1 máy tính và 02 cán bộ /máy tính). Nâng cấp PTN Hóa tính toán ( mua và cài đặt các phần mềm chuyên dụng).
–    Cải tạo website, mạng nội bộ của Khoa. Thành lập thư viện e-book trong Khoa Nâng cấp mạng internet đạt tốc độ 100Mb/s bao gồm cả mạng internet không dây.
–    Triển khai và sử dụng hiệu qua các trang thiết bị của dự án đã được phê duyệt (PTN Qúa trình & Thiết bị/Chế biến Dầu khí/Mô phỏng và điều khiển quá trình/Xưởng pilot.
 
Chiến lược đồi ngoại

Mục tiêu

–        Mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác quốc tế cả về đào tạo và nghiên cứu khoa học.

–        Nâng cao uy tín và các giá trị của Khoa từ cộng đồng doanh nghiệp, cộng đồng địa phương ở khu vực phía Nam và cả nước.

–        Thu hút các nguồn vốn đầu tư, vốn vay, tài trợ và học bổng.

Giải pháp

Ø  Ngoài nước

–        Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách, có trình độ và năng lực nhằm thực hiện hiệu quả công tác quan hệ quốc tế.

–        Tiếp tục duy trì các quan hệ và triển khai các chương trình hớp tác đã có một cách hiệu quả. Gắn kết các chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học với các hoạt động quan hệ quốc tế.

–        Mở rộng quan hệ với các trường/viện, đặc biệt quan tâm với các nước tiên tiến và sẵn sàng hợp tác.

–        Đẩy mạnh các chương trình giao lưu, trao đổi học thuật, trao đổi SV, trao đổi giảng viên, đồng hướng dẫn thạc sĩ, nghiên cứu sinh,  hướng tới việc tạo một mạng lưới liên kết ổn định.

–        Thường xuyên đánh giá hiệu quả các hoạt động quan hệ quốc tế để có định hướng lựa chọn đối tác phù hợp, đẩy mạnh các bước hợp tác tiếp theo sau khi đã đặt mối quan hệ.

–        Hình thành bộ phận chuyên trách để thu hút các nguồn vốn đầu tư, vốn vay, tài trợ và học bổng cho Khoa.

–        Đẩy mạnh các chương trình giao lưu, trao đổi học thuật, trao đổi SV, trao đổi giảng viên, đồng hướng dẫn thạc sĩ, nghiên cứu sinh,  hướng tới việc tạo một mạng lưới liên kết ổn định.

–        Thường xuyên đánh giá hiệu quả các hoạt động quan hệ quốc tế để có định hướng lựa chọn đối tác phù hợp, đẩy mạnh các bước hợp tác tiếp theo sau khi đã đặt mối quan hệ.

–        Hình thành bộ phận chuyên trách để thu hút các nguồn vốn đầu tư, vốn vay, tài trợ và học bổng cho Khoa.

1.      Xây dựng một bộ phận chuyên trách quan hệ doanh nghiệp và cộng đồng, trong đó một thành viên trong Ban Chủ nhiệm Khoa được phân công đặc trách công tác này để lập kế hoạch, tổ chức triển khai cụ thể.

2.      Củng cố và phát triển mối quan hệ với cựu sinh viên. Thường xuyên liên lạc với Ban Liên lạc Cựu sinh viên  Khoa KTHH để tranh thủ sự đóng góp về vật chất, các nguồn học bổng, cũng như các ý kiến về chương trình đào tạo, chất lượng đào tạo, các cơ hội hợp tác nghiên cứu và đào tạo….
« Last Edit: 02 Tháng Mười Một, 2009, 10:26:02 PM by Chan Ly »

27 Tháng Tư, 2010, 05:02:43 PM
Reply #3
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 1
  • Điểm bài viết: 0
hi guys,..
i am new in this forum,..
i found that it is very helpful for me because it contains very informative posts and sharing s,.

27 Tháng Tư, 2010, 09:38:38 PM
Reply #4
  • Thành viên OlympiaVN
  • **
  • Posts: 116
  • Điểm bài viết: 9
  • Thằng Ròm
    • Mùa hè xanh của tớ :)
Hiện tại KTX tại cơ sở 1 của trường đã đưa vào hoạt động với sức chứa 2500 SV.
Quote
KTX Bách khoa toạ lạc ở số 497  đường Hoà Hảo, thuộc Phường 7, Quận 10, Tp.HCM, cách Trường Đại Học Bách khoa (CS1) khoảng 1,5 Km  nơi mà quý vị và các bạn sẽ thường xuyên lui tới để tham gia học tập, nghiên cứu, nơi có nhiều tuyến xe buýt chạy qua, rất thuận tiện cho việc đi lại bằng các phương tiện khác nhau, do vậy KTX Bách khoa sẽ là  ngôi nhà mơ ước của các SV trường Đại học Bách khoa xa nhà khi học tập, nghiên cứu ở TP. HCM.

      Được thành lập từ năm 1978, sau nhiều năm sử dụng, KTX Bách khoa đã xuống cấp nghiêm trọng, do vậy năm 2004 KTX Bách khoa được nhà trường đầu tư xây mới và đưa vào sử dụng từ đầu năm 2009, với quy mô 12 tầng lầu và 01 tầng hầm để xe, tổng diện tích xây dựng khoảng 38.000 m2 , mặt bằng khối có hình chữ U giật cấp thấp về phía đường Lý Thường Kiệt, bốn hướng tiếp cận các mặt đường chính, do vậy các phòng ở đều được lấy ánh sáng và gió tự nhiên, đồng thời bố trí sân vườn bên trong ở giữa kết hợp cây xanh. Toàn bộ công trình có 03 vị trí thang máy, 05 thang bộ và hệ thống PCCC, báo cháy tự động và hệ thống tạo áp thang thoát hiểm. Với hơn 400 phòng ở, làm việc, sinh hoạt theo thiết kế ban đầu, quý vị và các bạn có thể hình dung ra việc bố trí các loại phòng như sau:

Tầng 1 : Bố trí các phòng chức năng điều hành quản lý KTX, Thư viện 100 chỗ, phòng máy tính dự kiến 140 máy cấu hình mạnh, một nhà ăn diện tích 300 m2, phòng sinh họat đa năng, Phòng tiếp khách SV 59 chỗ ngồi; Phòng Y tế; Văn phòng Đoàn TN - Hội SV trường, điểm giao dịch ngân hàng ATM ……..Có 02 phòng khách với 16 chỗ dành cho thân nhân SV nội trú đến thăm và ở lại qua đêm khi cần.

Từ tầng 2 đến tầng 10: Dành cho SV Bách khoa diện ưu tiên (tổng cộng 2456 chỗ) Có 307 phòng (Loại phòng A1) , mỗi phòng 43 m2 bố trí 8 SV-VN lưu trú (04 giừơng tầng sắt), sân phơi quần áo và hệ thống Toilet khép kín trong phòng ở SV.

      Mỗi SV được trang bị: 01 tủ sắt đựng quần áo có móc khoá riêng, 01 bàn học liền kệ sách và có chỗ để máy vi tính khi cần, 01 ghế ngồi sắt nệm Hoà Phát, kệ để giày dép, như vậy khi SV đến ở chỉ cần trang bị cá nhân gồm: mùng, mền, chiếu, gối mà thôi.

      Trong các phòng ở SV được trang bị 7 bóng đèn các loại, 02 quạt trần và hệ thống nước được cấp thường trực 24/24 giờ và 01 bàn sinh hoạt chung.

      Mỗi tầng bố trí 01 phòng sinh hoạt chung để sinh viên học nhóm, hội họp sinh hoạt tập thể, xem Tivi truyền hình cáp.

Tầng 11 : Gồm 20 phòng (Loại phòng A2), mỗi phòng 43 m2 dùng để bố trí SV nước ngoài lưu trú với 04sv/phòng, sân phơi quần áo và hệ thống Toilet khép kín trong phòng ở. Mỗi phòng trang bị Tủ lạnh, nước nóng/lạnh, 04 giường cá nhân sắt nệm, 04 tủ sắt cá nhân có khoá riêng, 04 bàn học liền kệ sách và có chỗ để máy vi tính, 04 ghế ngồi sắt nệm Hoà Phát, kệ để giày dép và 01 bàn sinh hoạt chung.

      Trong các phòng ở được trang bị 7 bóng đèn các loại, 02 quạt trần và hệ thống nước nóng/lạnh được cấp thường trực 24/24 giờ, như vậy SV khi đến ở có thể ở được ngay mà không cần trang bị gì thêm.

     Tầng 11 bố trí 01 phòng sinh hoạt chung để sinh viên học nhóm, hội họp sinh hoạt tập thể, xem Tivi truyền hình cáp.

Tầng 12 : Theo thiết kế, Nhà khách trường gồm 20 phòng (Loại phòng A3) với 02 người/phòng, mỗi phòng 43 m2 dùng để bố trí chỗ ở cho các giáo sư, chuyên gia và các quý khách đến làm việc với nhà trường. Trang bị mỗi phòng gồm: 02 giường cá nhân gỗ nệm, tủ gỗ treo áo quần, 02 bàn làm việc bằng gỗ + ghế nệm, bàn nước + ghế, máy lạnh 2,5HP, Tivi truyền hình cáp, tủ lạnh, hệ thống nước nóng/lạnh, sân phơi quần áo và hệ thống Toilet khép kín trong phòng ở, kệ để giày dép, ngoài ra còn có internet, điện thoại nội bộ…

      Như vậy với vị trí địa lý thuận lợi, với thiết kế hiện đại, với trang bị cơ bản ban đầu khá đầy đủ, có thể nói KTX Bách khoa sánh ngang tầm các KTX tốt nhất của các nước trong khu vực Đông Nam Á.

Và hiện tại theo như mình biết thì tòa nhà H2 đã xây dựng gần xong và theo dự kiến sẽ đưa vào hoạt động từ đầu năm học tới (2010-2011), và nhà thi đấu thể dục thể thao có mái che của trường cũng đang được xây dựng.

30 Tháng Năm, 2010, 11:27:58 PM
Reply #5
  • Thành viên mới
  • *
  • Posts: 4
  • Điểm bài viết: -1
- Về việc đăng ký môn học: các sinh viên có thể đăng ký bất kì môn học nào có mở trong học kì đó, miễn là thỏa mãn 1 số điều kiện ràng buộc (phải học, phải đậu môn nào trước đó...), điều này rất tiện cho SV sắp xếp thời gian học tập. Sinh viên học xong ngành thứ nhất (ngành lúc thi tuyển sinh ĐH) có thể đăng ký thêm các môn của bất kì ngành nào, nếu hoàn thành kịp trong thời gian còn học (13 học kì) thì cũng được cấp thêm 1 bằng nữa, cũng là bằng chính quy. Tuy nhiên, ít ai học 2 bằng, vì thường học xong 1 bằng là ra trường xin việc đi làm rồi.
Hiện tại có hệ thống đăng ký và hiệu chỉnh môn học qua trang web của PDT rất thuận tiện cho các bạn sinh viên về quê tmuốn xem kết quả ĐK, sửa đổi, chọn nhóm học....hay vì phải ở TP đợi kết quả với nhiều lần lên PDT có khi cũng không đem lại được kết quả như mong muốn.Thao tác dễ dàng, nhanh chóng. Lưu ý kỳ chính các bạn phải nộp phiếu đỏ thì mới được hiệu chỉnh môn học mình đã đk.